Quay lại

Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN14595-2:2025 tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14595-2:2025 về Công trình đê điều - Phần 2: Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14595-2:2025

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU
PHẦN 2: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

Dike works - Part 2: Element, volume of the geological survey

Lời nói đầu

TCVN 14595-2:2025 thay thế TCVN 10404:2015.

TCVN 14595-2:2025 do Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU - PHẦN 2: THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT

Dike works - Part 2: Element, volume of the geological survey

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thành phần, khối lượng công tác khảo sát địa chất phục vụ thiết kế công trình đê điều.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 8868, Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết-không thoát nước và cố kết thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục.

TCVN 9153, Công trình thủy lợi - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất.

TCVN 9155, Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát địa chất.

TCVN 9351, Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT.

TCVN 9352, Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm xuyên tĩnh.

TCVN 9437, Khoan thăm dò địa chất công trình.

TCVN 10184, Đất xây dựng - Thí nghiệm cắt cánh hiện trường cho đất dính.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

3.1 Vùng tuyến đê (dike route area)

Một khu vực không gian xác định có điều kiện thuận lợi để có thể bố trí một hoặc một vài tuyến đê có các điều kiện tương tự nhau về: i) Giải pháp công trình; ii) Quy mô công trình; iii) Điều kiện xây dựng; iv) Hiệu ích công trình.

3.2 Tuyến đê (dike route)

Tuyến cụ thể được xác định bằng hệ tọa độ, có đủ điều kiện để bố trí các hạng mục công trình.

3.3 Lớp đất yếu (weak soil layer)

Lớp đất có khả năng chịu lực kém (bùn, các lớp đất dính ở trạng thái chảy, dẻo chảy).

3.4 Lớp đất thấm nước mạnh (high permeability layer)

Lớp đất rời có hệ số thấm lớn (cát, cuội, sỏi) có thể gây ra hiện tượng xói ngầm.

3.5 Tầng phủ (top stratum)

Tầng đất khác phủ trên tầng thấm nước mạnh hoặc tầng đất yếu.

4 Quy định chung

4.1 Nguyên tắc áp dụng

4.1.1 Tài liệu khảo sát địa chất của bước thiết kế sau phải kế thừa chọn lọc các kết quả của bước thiết kế trước và các tài liệu khác đã cỏ để tạo thành một hệ thống tài liệu địa chất hoàn chỉnh và nhất quán.

4.1.2 Công tác khảo sát địa chất phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình kỹ thuật hiện hành về khảo sát địa chát của Nhà nước. Công tác khảo sát, thí nghiệm hiện trường và trong phòng phải tuân theo TCVN 8868, TCVN 9153, TCVN 9155, TCVN 9351, TCVN 9352, TCVN 10184.

4.1.3 Đối với dự án nằm trong vùng địa chất đặc biệt phức tạp, ngoài quy định tại tiêu chuẩn này, có thể đề xuất thêm các thành phần và khối lượng khảo sát bổ sung. Đối với công trình đê điều kết hợp đường giao thông, ngoài việc tuân thủ theo tiêu chuẩn này, phải tuân thủ tiêu chuẩn khảo sát đường giao thông.

4.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

4.2.1 Nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình

Theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.

4.2.2 Phương án kỹ thuật khảo sát địa chất công trình

Theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.

4.2.3 Khảo sát địa chất công trình

4.2.3.1 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu địa chất công trình hiện có

- Tùy thuộc vào nhiệm vụ khảo sát địa chất công trình, thu thập các loại tài liệu địa chất công trình hiện có.

- Phân tích, đánh giá tài liệu địa chất công trình đã thu thập.

4.2.3.2 Thành lập tài liệu địa chất công trình mới

Tùy thuộc vào giai đoạn thiết kế, các tài liệu địa chất công trình mới cần thành lập có thể gồm:

- Khoan, đào, xuyên;

- Thí nghiệm hiện trường và trong phòng;

- Lập hồ sơ địa chất công trình (bao gồm cả địa chát thủy văn nếu có).

4.3 Hồ sơ khảo sát địa chất công trình

4.3.1 Tài liệu địa chất công trình đã thu thập

4.3.2 Tài liệu địa chất công trình thành lập mới

4.3.2.1 Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình

- Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật về xây dựng.

- Tập bản vẽ (vị trí công trình, vị trí hố khoan, các mặt cắt, hình trụ hố khoan, các bảng biểu và phụ lục kèm theo).

4.3.2.2 Tài liệu gốc địa chất công trình gồm:

- Hình trụ hố khoan.

- Tập ảnh đo vẽ địa chất công trình, ảnh hòm nõn khoan.

- Nhật ký đo vẽ hiện trạng, đo vẽ địa chất công trình.

- Kết quả thí nghiệm hiện trường và trong phòng.

- Các tài liệu khảo sát chuyên ngành: Địa vật lý, động đất, tân kiến tạo (nếu có).

5 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

5.1 Đê

5.1.1 Mục đích

5.1.1.1 Đánh giá sơ bộ về điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn của tuyến đê, vùng tuyến đê.

5.1.1.2 Đánh giá sơ bộ khả năng xây dựng tuyến đê (có liên quan đến ổn định; thấm, chịu lực, lún, trượt và các yếu tố khác), đề xuất các biện pháp xử lý đối với những vấn đề địa chất công trình phức tạp.

5.1.1.3 Xác định những vấn đề về địa chất công trình phải nghiên cứu kỹ ở bước thiết kế sau.

5.1.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

5.1.2.1 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có.

5.1.2.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết).

5.1.2.3 Đo vẽ địa chất công trình.

5.1.2.4 Thăm dò địa vật lý (nếu cần thiết).

5.1.2.5 Khoan, đào, xuyên.

5.1.2.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng.

5.1.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

5.1.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

- Thu thập các loại bản đồ địa hình, bản đồ quy hoạch các tỷ lệ.

- Thu thập các tài liệu địa chất chung, bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ từ nhỏ đến lớn.

- Thu thập tài liệu địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa mạo, động đất, kiến tạo và tân kiến tạo.

- Tài liệu địa vật lý (nếu có).

- Tài liệu về vật liệu xây dựng trong khu vực.

5.1.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

- Từ bản đồ phân vùng động đất Việt Nam đánh giá cấp động đất cho tuyến đê dự định xây dựng.

- Đối với công trình từ cấp I trở lên, tiến hành điều tra và cung cấp các thông số về động đất, kiến tạo khu vực dự định xây dựng tuyến đê.

5.1.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

- Trường hợp chỉ có 01 tuyến duy nhất:

Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim tuyến dự kiến về mỗi bên từ (50 đến 100) m. Khi phát hiện thấy điều kiện địa chất phức tạp cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể.

- Trường hợp có hơn 01 phương án tuyến: Thực hiện cho tất cả các phương án tuyến.

- Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình thường từ 1/5 000 đến 1/10 000 tùy mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình (Phụ lục A). Trường hợp tuyến đê có chiều dài nhỏ hơn 200 m thì tỷ lệ đo vẽ địa chất công trình từ 1/1 000 đến 1/2 000.

5.1.3.4 Thăm dò địa vật lý

- Thực hiện ở những nơi có điều kiện địa chát công trình phức tạp, khi có luận cứ cụ thể.

- Thăm dò địa vật lý thường tiến hành trước khi thực hiện các phương pháp khảo sát khác để lấy số liệu định hướng cho các phương pháp khảo sát đó.

5.1.3.5 Khoan, đào, xuyên

- Hố đào: Chỉ thực hiện cho những đoạn đê có chiều cao dưới 2 m.

- Hố khoan:

+ Bố trí hố khoan: Mật độ hố khoan dọc tim tuyến được quy định tùy theo cấp phức tạp về cấu trúc nền đê (Phụ lục A) như sau:

Trường hợp cấu trúc nền đê đơn giản (cấp A): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (1 000 đến 2 000) m.

Trường hợp cấu trúc nền đê trung bình (cấp B): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (500 đến 1 000) m.

Trường hợp cấu trúc nền đê phức tạp (cấp C): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (250 đến 500) m.

Cứ 05 hố khoan dọc tim tuyến bố trí 01 mặt cắt ngang nhưng đảm bảo mỗi đoạn/tuyến đê khảo sát có tối thiểu 01 mặt cắt ngang.

Mặt cắt ngang khảo sát gồm: 01 hố tim đê, 01 hố phía sông và 01 hố phía đồng. Khoảng cách từ hố tim đê đến hố phía đồng/đồng từ (15 đến 30) m. Đối với khu vực đê đã xảy ra các sự cố (vỡ đê, đùn sủi, thẩm lậu, lún sụt thân, nền đê), tăng dày mật độ hổ khoan từ (1,5 đến 2,0) lần so với quy định trên.

+ Chiều sâu hố khoan:

Chiều sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê). Đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền đê.

Trường hợp đê đắp trên nền đất có tầng phủ dày > 1,5 m (thấm yếu) nằm trên tầng thấm mạnh: Phải có ít nhất 01 hố khoan trên mặt cắt ngang xuyên qua tầng phủ, tầng thấm mạnh vào lớp đất tốt hoặc lớp ít thấm bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m.

Trong mọi trường hợp, hố khoan phải vượt qua tầng đất yếu (nếu có) vào lớp đất tốt bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m. Độ sâu hố tối đa không quá 35 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp B) và không quá 45 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp C).

- Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.

5.1.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

- Thí nghiệm hiện trường:

+ Thí nghiệm xác định hệ số thấm K (đổ nước, múc/hút nước, ép nước): Thực hiện tại các hố khoan được chỉ định, mỗi lớp đất thí nghiệm từ (1 đến 2) giá trị K.

+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351.

+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.

- Thí nghiệm trong phòng:

+ Đất rời và đất dính: Mỗi lớp đất trên mỗi hố khoan được thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.

+ Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu thông thường, phải thí nghiệm nén cố kết và nén 3 trục (nếu cần thiết), thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ PH. số lượng mẫu nguyên dạng từ (1 đến 2) mẫu/1 lớp.

+ Mẫu nước ngầm: từ (1 đến 2) mẫu/1 tầng chứa nước để phân tích thành phần hóa học.

5.2

5.2.1 Mục đích

5.2.1.1 Đánh giá chung về điều kiện địa chất công trình của tuyến kè.

5.2.1.2 Đánh giá khả năng xây dựng tuyến kè sơ bộ nêu ra các biện pháp xử lý đối với những vấn đề địa chất công trình phức tạp.

5.2.1.3 Dự kiến hoặc đề xuất những vấn đề về địa chắt công trình của công trình phải nghiên cứu kỹ ở bước thiết kế sau.

5.2.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

Như quy định tại 5.1.2.

5.2.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

5.2.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định tại 5.1.3.1.

5.2.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định tại 5.1.3.2.

5.2.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

Như quy định tại 5.1.3.3.

5.2.3.4 Thăm dò địa vật lý

Công tác này chi tiến hành đối với công trình từ cấp III trở lên, thực hiện như quy định tại 5.1.3.4.

5.2.3.5 Khoan, xuyên

- Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ (600 đến 800) m/hố nhưng đảm bảo có tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để mô tả địa chất trong phạm vi công trình. Cứ (04 đến 05) hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang; một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.

- Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy chân công trình dự kiến từ (5 đến 10) m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gập lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ (3 đến 5) m, trường hợp gặp đới đả phong hóa vừa là từ (2 đến 3) m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình).

- Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.

5.2.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

- Thí nghiệm hiện trường

+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351.

+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.

- Thí nghiệm trong phòng

+ Đất rời và đất dính: Thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Số lượng mẫu nguyên dạng từ (3 đến 5) mẫu/1 lớp: Đối với đất không lấy được mẫu nguyên dạng, cần phải lấy và thí nghiệm mẫu đất phá hủy từ (2 đến 4) mẫu/1 lớp. Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.

+ Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu cơ lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén ba trục (nếu cần thiết), thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ (3 đến 5) mẫu/1 lớp.

- Mẫu nước ngầm: Từ (2 đến 4) mẫu/1 tầng chứa nước để phân tích thành phần hóa học.

5.3 Cống qua đê

5.3.1 Mục đích

5.3.1.1 Đánh giá chung về điều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng cống qua đê.

5.3.1.2 Đánh giá sơ bộ khả năng xây dựng công trình (có liên quan đến ổn định: thấm, chịu lực, lún, trượt và các yếu tố khác) sơ bộ nêu ra các biện pháp xử lý đối với những vấn đề địa chất công trình phức tạp.

5.3.1.3 Dự kiến hoặc đề xuất những vấn đề về địa chất công trình phải nghiên cứu kỹ ở bước thiết kế sau.

5.3.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

Như quy định tại 5.1.2.

5.3.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

5.3.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định tại 5.1.3.1.

5.3.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định tại 5.1.3.2.

5.3.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

Như quy định tại 5.1.3.3.

5.3.3.4 Thăm dò địa vật lý

Công tác này chỉ tiến hành đối với công trình từ cấp III trở lên, thực hiện như quy định tại 5.1.3.4.

5.3.3.5 Khoan, xuyên

- Tại mỗi vị trí dự kiến thiết kế công trình cần có tối thiểu 03 hố khoan bố trí trên cùng một mặt cắt dọc địa chất theo chiều dài thân cống như sau: 01 hố ở giữa tại tim đê, 01 hố ở phía sòng và 01 hố ở phía đồng. Trong trường hợp đặc biệt, bổ sung hố thăm dò tại các vị trí đã xảy ra xói, đùn sủi hoặc thẩm lậu. Các hố khoan được bố trí trong phạm vi hố móng dự kiến, khoảng cách giữa các hố không nhỏ hơn 10 m. Đối với cống hiện có, bố trí hố này cạnh thân cống để tránh ảnh hưởng đến kết cấu cống.

- Độ sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê), đối với hố khoan tại đinh đê hiện có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền đê. Trường hợp cống trên nền đất yếu hoặc tầng thấm nước mạnh có chiều dày lớn, phải có ít nhất một hố khoan trên mặt cắt dọc cống vượt qua tầng đất yếu, tầng thấm nước mạnh vào lớp đất tốt, lớp đất ít thấm bên dưới (2 đến 3) m; độ sâu hố tối đa không quá 45 m.

- Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.

5.3.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

Như quy định tại 5.1.3.6.

6 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình bước lập cáo cáo nghiên cứu khả thi/thiết kế cơ sở

6.1 Đê

6.1.1 Mục đích

6.1.1.1 Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt địa chất công trình, so sánh và đề xuất được tuyến tối ưu địa chất công trình.

6.1.1.2 Cung cấp các thông số địa kỹ thuật để lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Thiết kế cơ sở; đề xuất các biện pháp để xử lý các vấn đề phức tạp về địa chất công trình.

6.1.1.3 Đánh giá về trữ lượng và chất lượng của vật liệu xây dựng thiên nhiên để phục vụ xây dựng công trình.

6.1.1.4 Những vấn đề cần lưu ý trong bước thiết kế sau.

6.1.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

6.1.2.1 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có, nhất là đối với tài liệu khảo sát địa chất của bước thiết kế trước (nếu có), kế thừa kết quả khảo sát địa chất bước thiết kế trước.

6.1.2.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết).

6.1.2.3 Đo vẽ địa chất công trình.

6.1.2.4 Thăm dò địa vật lý (nếu cần thiết).

6.1.2.5 Khoan, đào, xuyên.

6.1.2.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng.

6.1.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

6.1.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

- Thực hiện như quy định tại 5.1.3.1.

- Thu thập và phân tích các tài liệu chuyên môn đã có trong phạm vi dự án, đặc biệt là hồ sơ bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

6.1.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

- Trường hợp đã lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Đánh giá bổ sung về tình hình động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại.

- Trường hợp không lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

+ Từ bản đồ phân vùng động đất Việt Nam đánh giá cấp động đất cho tuyến đê dự định xây dựng.

+ Đối với công trình đê từ cấp I trở lên, đánh giá thêm sự nguy hiểm của động đất kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại tác động tới công trình. Tiến hành điều tra và cung cấp các thông số về động đất, kiến tạo khu vực dự định xây dựng tuyến đê.

6.1.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Đo vẽ bổ sung đối với những lưu ý trong bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, những vấn đề phức tạp hoặc còn nghi vấn trong bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

Đối tượng đo vẽ địa chất công trình được thực hiện đối với tuyến đê cấp III trở lên tại các phương án vùng tuyến dự kiến. Phạm vi đo vẽ địa chất công trình được quy định như sau:

+ Trường hợp chỉ có 1 tuyến duy nhất: Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim tuyến dự kiến về mỗi bên từ (50 đến 100) m. Khi phát hiện thấy điều kiện địa chất phức tạp cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể.

+ Trường hợp có hơn 1 phương án tuyến: Thực hiện cho tất cả các phương án tuyến.

- Tỷ tệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình thường từ 1/5 000 đến 1/10 000 tùy mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình (Phụ lục A). Trường hợp tuyến đê có chiều dài nhỏ hơn 200 m thì tỷ lệ đo vẽ Địa chất công trình từ 1/1 000 đến 1/ 2 000.

6.1.3.4 Thăm dò địa vật lý

- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Sử dụng báo cáo kết quả của bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

+ Phương pháp địa vật lý thực hiện như quy định tại 5.1.3.4.

+ Thực hiện sau khi đo vẽ địa chất, nếu phát hiện thấy những khu vực phức tạp về mặt địa chất công trình và có luận cứ cụ thể. Phạm vi thăm dò được tiến hành tại tim tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí tuyến thực hiện một mặt cắt mật độ từ (10 đến 15) m /1 điểm đo địa vật lý. Tại những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần phải tiến hành tổ hợp các phương pháp đo địa chấn khúc xạ với đo sâu điện và đo mặt cắt điện.

6.1.3.5 Khoan, đào, xuyên

Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Chủ trương đầu tư: Tiến hành bổ sung khoan, đào để đạt được yêu cầu nêu ở mục sau đây.

Trường hợp không khảo sát bước giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/Chủ trương đầu tư:

- Hố đào: Chỉ thực hiện cho những đoạn đê có chiều cao dưới 2 m.

- Hố khoan:

+ Bố trí hố khoan: Mật độ hố khoan dọc tim tuyến được quy định tùy theo cấp phức tạp về cấu trúc nền đê (Phụ lục A) như sau:

Trường hợp cấu trúc nền đê đơn giản (cấp A): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (500 đến 1.000) m. Trường hợp cấu trúc nền đê trung bình (cấp B): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (250 đến 500) m. Trường hợp cấu trúc nền đê phức tạp (cấp C): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (150 đến 250) m.

Cứ 05 hố khoan dọc tim tuyến bố trí 01 mặt cắt ngang nhưng đảm bảo mỗi đoạn/tuyến đê khảo sát có tối thiểu 01 mặt cắt ngang.

Mặt cắt ngang khảo sát gồm: 01 hố tim đê, 01 hố phía sông và 01 hố phía đồng. Khoảng cách từ hố tim đê đến hố phía sông/đồng từ (15 đến 30) m. Đối với khu vực đệ đã xảy ra các sự cố (vỡ đê, đùn sủi, thẩm lậu, lún sụt thân, nền đê), tăng dày mật độ hố khoan từ (1,5 đến 2,0) lần so với quy định trên.

+ Chiều sâu hố khoan:

Chiều sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê). Đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền đê.

Trường hợp đê đắp trên nền đất có tầng phủ dày > 1,5 m (thấm yếu) nằm trên tầng thấm mạnh: Phải có ít nhất 01 hố khoan trên mặt cắt ngang xuyên qua tầng phủ, tầng thấm mạnh vào lớp đất tốt hoặc lớp ít thấm bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m.

Trong mọi trường hợp, hố khoan phải vượt qua tầng đất yếu (nếu có) vào lớp đất tốt bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m. Độ sâu hố tối đa không quá 35 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp B) và không quá 45 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp C).

+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.

6.1.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Thí nghiệm bổ sung tại các hố khoan, đào (nếu có) để đạt yêu cầu nêu ở mục sau đây.

- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

+ Thí nghiệm hiện trường:

+ Thí nghiệm xác định hệ số thấm K (đổ nước, múc/hút nước, ép nước): Thực hiện tại các hố khoan được chỉ định, mỗi lớp đất thí nghiệm từ (1 đến 2) giá trị K.

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351.

Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.

+ Thí nghiệm trong phòng:

Đất rời và đất dính: Mỗi lớp đất trên mỗi hố khoan được thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.

Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu cơ lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén ba trục (nếu cần thiết), thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. số lượng mẫu nguyên dạng từ (2 đến 4) mẫu/1 lớp.

Mẫu đá phân tích thạch học: Từ (3 đến 5) mẫu cho một loại đá.

Mẫu đá phân tích cơ lý: Từ (3 đến 5) mẫu cho 1 đới phong hóa của một loại đá cho công trình cấp III trở lên và từ (1 đến 2) mẫu cho công trình cấp IV, cấp V.

Nghiên cứu khoáng hóa của đất chỉ tiến hành khi tính chất hóa học của chúng có ảnh hưởng tới tính ổn định của công trình, số lượng từ (1 đến 2) mẫu /1 lớp.

Mẫu nước phân tích ăn mòn bê tông gồm: Từ (3 đến 4) mẫu nước mặt, từ (3 đến 4) mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

6.2

6.2.1 Mục đích

Như quy định tại 6.1.1.

6.2.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

Như quy định tại 6.1.2.

6.2.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

6.2.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định tại 6.1.3.1.

6.2.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định tại 6.1.3.2.

6.2.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

Như quy định tại 6.1.3.3.

6.2.3.4 Thăm dò địa vật lý

Công tác này chỉ tiến hành đối với công trình từ cấp III trở lên, thực hiện như quy định tại 6.1.3.4.

6.2.3.5 Khoan, xuyên

- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Tiến hành bổ sung khoan, xuyên để đạt được yêu cầu nêu ở mục sau đây.

- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

+ Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ (300 đến 400) m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước) nhưng đảm bảo có tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để mô tả địa chất trong phạm vi công trình. Cứ (04 đến 05) hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang: một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.

+ Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy chân công trình dự kiến từ (5 đến 10) m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ (3 đến 5) m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa là từ (2 đến 3) m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 10 Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình).

+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cảnh: cho phép thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.

6.2.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

- Thí nghiệm hiện trường

+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351.

+ Thí nghiệm cắt cảnh hiện trường (VST) hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đắt yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.

- Thí nghiệm trong phòng

+ Đất rời và đất dính: Thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp; Đối với đất không lấy được mẫu nguyên dạng, cần phải lấy và thí nghiệm mẫu đất phá hủy từ (3 đến 5) mẫu/1 lớp. Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.

+ Đối với đất yếu Ngoài các chỉ tiêu cơ lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén .ba trục (nếu cần thiết). Thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp.

- Mẫu nước ngầm: Từ (3 đến 6) mẫu/1 tầng chứa nước.

6.3 Cống qua đê

6.3.1 Mục đích

Như quy định tại 6.1.1.

6.3.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

Như quy định tại 6.1.2.

6.3.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

6.3.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định tại 6.1.3.1.

6.3.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định tại 6.1.3.2.

6.3.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

Như quy định tại 6.1.3.3.

6.3.3.4 Thăm dò địa vật lý

- Công tác này chỉ tiến hành đối với công trình từ cấp III trở lên có điều kiện địa chất công trình phức tạp.

- Trường hợp có lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Tiến hành thăm dò bổ sung đối với những vấn đề còn tồn tại ở Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc đối với những nơi có điều kiện địa chất công trình phức tạp.

- Trường hợp không lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Thực hiện như quy định tại 6.1.3.4.

6.3.3.5 Khoan, xuyên

- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Tiến hành bổ sung đề đạt yêu cầu ở mục sau đây.

- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

+ Tại mỗi phương án vùng tuyến khảo sát của công trình cấp III trở lên, bố trí một mặt cắt dọc và một mặt cắt ngang với 05 hố khoan. Mặt cắt dọc được bố trí theo chiều dài thân cống, gồm 01 hố ở giữa tại tim đê, 01 hố ở phía sông và 01 hố ở phía đồng. Bố trí 02 hố trên tuyến tim đê kết hợp với 01 hố theo mặt cắt dọc để tạo thành mặt cắt ngang. Trong trường hợp đặc biệt, bổ sung hố khoan tại các vị trí đã xảy ra xói, đùn sủi hoặc thẩm lậu. Các hố khoan được bố trí trong phạm vi hố mỏng dự kiến, khoảng cách giữa các hố không nhỏ hơn 10 m. Đối với cống hiện có, bố trí hố này cạnh thân cống để tránh ảnh hưởng đến kết cấu cống.

+ Công trình cấp IV, cấp V chỉ cần khoan 03 hố dọc tim tuyển.

+ Số hố xuyên có thể chiếm từ 30 đến 70 % tổng số hố khoan khảo sát.

+ Độ sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê), đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền đê. Trường hợp cống trên nền đất yếu hoặc tầng thấm nước mạnh có chiều dày lớn, phải có ít nhất một hố khoan trên mặt cắt dọc cống vượt qua tầng đất yếu, tầng thấm nước mạnh vào lớp đất tốt, lớp đất ít thấm bên dưới (2 đến 3) m; trường hợp gặp đá gốc, cần khoan (hoặc xuyên) sâu vào trong các lớp này từ (3 đến 5) m; độ sâu hố khoan tối đa không quá 45 m.

6.3.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

Như quy định tại 6.1.3.6.

7 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình bước thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công

7.1 Đê

7.1.1 Mục đích

7.1.1.1 Xác định đầy đủ và chi tiết điều kiện địa chất công trình của tuyến chọn.

7.1.1.2 Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông số địa kỹ thuật để lập Thiết kế kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công tuyến đê.

7.1.1.3 Dự báo các hiện tượng địa chất công trình có thể xảy ra khi xây dựng và vận hành tuyến đê.

7.1.1.4 Đề xuất các giải pháp xử lý nền đê khi tuyến đê nằm trên nền phức tạp (nếu có).

7.1.1.5 Giải quyết những vấn đề mới phát sinh hoặc những vấn đề còn tồn tại ở bước khảo sát trước.

7.1.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

7.1.2.1 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có, nhất là đối với tài liệu khảo sát địa chất của bước thiết kế trước (nếu có), kế thừa kết quả khảo sát địa chất bước thiết kế trước.

7.1.2.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết).

7.1.2.3 Đo vẽ địa chất công trình.

7.1.2.4 Thăm dò địa vật lý (nếu cần thiết).

7.1.2.5 Khoan, đào, xuyên.

7.1.2.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng.

7.1.3 Nội dung, khối lượng khảo sát địa chất công trình

7.1.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có.

7.1.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

Chỉ thực hiện việc đánh giá bổ sung về tình hình động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại khi có luận chứng thích hợp và được chấp nhận. Việc thực hiện do đơn vị chuyên môn tiến hành.

7.1.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu khả thi: Đo vẽ bổ sung đối với những vấn đề tồn tại hoặc lưu ý trong bước Báo cáo nghiên cứu khả thi.

- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu khả thi

+ Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim tuyến dự kiến về mỗi bên từ (50 đến 100) m. Khi phát hiện thấy điều kiện địa chất phức tạp cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể.

+ Tỷ lệ đo vẽ địa chất công trình từ 1/500 đến 1/2 000 tùy theo cấp phức tạp về điều kiện địa chất công trình.

7.1.3.4 Thăm dò địa vật lý

- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu khả thi: Sử dụng báo cáo kết quả của bước Báo cáo nghiên cứu khả thi.

- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu khả thi: Thực hiện sau khi đo vẽ địa chất, nếu phát hiện thấy những khu vực phức tạp về mặt địa chất công trình, có luận cứ cụ thể và được chủ đầu tư chấp thuận. Phương pháp địa vật lý thực hiện như quy định tại 5.1.3.4.

7.1.3.5 Khoan, đào, xuyên

- Hố đào: Chỉ thực hiện cho những đoạn đê có chiều cao dưới 2 m.

- Hố khoan:

Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu khả thi: Tiến hành bổ sung để đạt yêu cầu ở mục sau đây.

Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu khả thi:

+ Bố trí hố khoan: Mật độ hố khoan dọc tim tuyến được quy định tùy theo cấp phức tạp về cấu trúc nền đê (Phụ lục A). Mật độ hố khoan đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước như sau:

Trường hợp cấu trúc nền đê đơn giản (cấp A): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (125 đến 250) m.

Trường hợp cấu trúc nền đê trung bình (cấp B): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (75 đến 150) m.

Trường hợp cấu trúc nền đê phức tạp (cấp C): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (50 đến 75) m.

Cứ 05 hố khoan dọc tim tuyến bố trí 01 mặt cắt ngang nhưng đảm bảo mỗi đoạn/tuyến đê khảo sát có tối thiểu 01 mặt cắt ngang.

Mặt cắt ngang khảo sát gồm: 01 hố tim đê, 01 hố phía sông và 01 hố phía đồng. Khoảng cách từ hố tim đê đến hố phía sông/đồng từ (15 đến 30) m. Đối với khu vực đê đã xảy ra các sự cố (vỡ đê, đùn sủi, thẩm lậu, lún sụt thân, nền đê), tăng dày mật độ hố khoan từ (1,5 đến 2,0) lần so với quy định trên.

+ Chiều sâu hố khoan:

Chiều sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê). Đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền đê.

Trường hợp đê đắp trên nền đất có tầng phủ dày > 1,5 m (thẩm yếu) nằm trên tầng thấm mạnh: Phải có ít nhất 01 hố khoan trên mặt cắt ngang xuyên qua tầng phủ, tầng thấm mạnh vào lớp đất tốt hoặc lớp ít thấm bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m.

Trong mọi trường hợp, hố khoan phải vượt qua tầng đất yếu (nếu có) vào lớp đất tốt bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m. Độ sâu hộ tối đa không quá 35 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp B) và không quá 45 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp C).

+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.

7.1.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

- Thí nghiệm hiện trường (thực hiện tại các hố khoan bổ sung):

+ Thí nghiệm xác định hệ số thấm K (đổ nước, múc/hút nước, ép nước): Thực hiện tại các hố khoan được chỉ định, mỗi lớp đất thí nghiệm từ (2 đến 3) giá trị K.

+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351.

+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.

- Thí nghiệm trong phòng:

+ Đất rời và đất dính: Mỗi lớp đất trên mỗi hố khoan được thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.

+ Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu thông thường cần thí nghiệm nén 3 trục, thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. Số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp.

+ Mẫu nước ngầm: từ (3 đến 6) mẫu/1 tầng chứa nước để phân tích thành phần hóa học.

7.2

7.2.1 Mục đích

Như quy định tại 7.1.1.

7.2.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

Như quy định tại 7.1.2.

7.2.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

7.2.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định tại 7.1.3.1.

7.2.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định tại 7.1.3.2.

7.2.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

Như quy định tại 7.1.3.3.

7.2.3.4 Thăm dò địa vật lý

Như quy định tại 7.1.3.4.

7.2.3.5 Khoan, xuyên

- Trường hợp đã khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu khả thi: Tiến hành bổ sung để đạt yêu cầu ở mục sau đây.

- Trường hợp không khảo sát bước Báo cáo nghiên cứu khả thi:

+ Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ (150 đến 200) m (đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước); cứ 02 đến 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang; một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.

+ Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy chân công trình dự kiến từ (5 đến 10) m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ (3 đến 5) m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa là từ (2 đến 3) m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình).

+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cảnh: cho phép thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.

7.2.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

- Thí nghiệm hiện trường

+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351.

+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.

- Thí nghiệm trong phòng

+ Đất rời và đất dính: Thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp; Đối với đất không lấy được mẫu nguyên dạng, cần phải lấy và thí nghiệm mẫu đất phá hủy từ (3 đến 5) mẫu/1 lớp. Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.

+ Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu cơ lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén ba trục (nếu cần thiết). Thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp.

- Mẫu nước ngầm: Từ (3 đến 6) mẫu/1 tầng chứa nước.

7.3 Cống qua đê

7.3.1 Mục đích

Như quy định tại 7.1.1.

7.3.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

Như quy định tại 7.1.2.

7.3.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

7.3.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định tại 7.1.3.1.

7.3.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định tại 7.1.3.2.

7.3.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

Như quy định tại 7.1.3.3.

7.3.3.4 Thăm dò địa vật lý

- Công tác này chỉ tiến hành đối với công trình từ cấp III trở lên có điều kiện địa chất công trình phức tạp.

- Trường hợp đã khảo sát bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi: Tiến hành thăm dò bổ sung đối với những vấn đề còn tồn tại ở bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đối với những nơi có điều kiện địa chất công trình phức tạp.

- Trường hợp không khảo sát bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi: Thực hiện như quy định tại 7.1.3.4.

7.3.3.5 Khoan, xuyên

- Trường hợp đã khảo sát bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi: Tiến hành bổ sung để đạt yêu cầu ở mục sau đây.

- Trường hợp không khảo sát bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi:

+ Tại mỗi phương án vùng tuyến khảo sát của công trình cấp III trở lên bố trí một mặt cắt dọc và một mặt cắt ngang với 07 hố khoan. Yêu cầu khoan 01 hố ở giữa, tại tim đê (đối với cống hiện có, hố khoan tim đê bố trí cạnh thân cống, tránh ảnh hưởng đến kết cấu cống), 01 hổ ở phía sông, 01 hố ở phía đồng trên cùng một mặt cắt dọc địa chất theo chiều dài thân cống, 02 hố trùng tim đê (nằm trong phạm vi hố móng cống), 01 hố tại tường cánh phía sông (hoặc bể tiêu năng) và 01 hố tại tường cánh phía đồng (hoặc bể tiêu năng); khoảng cách giữa các hổ không nhỏ hơn 10m. Trường hợp đặc biệt, bổ sung hố khoan tại các vị trí đã xảy ra xói, đùn sủi, thẩm lậu.

Đối với công trình cấp IV, cấp V, chỉ cần khoan 05 hố gồm 03 hố dọc tim tuyến và 02 hố trùng tim đê (nằm trong phạm vi hố móng cống).

Số hố xuyên có thể chiếm từ 30 đến 70 % tổng số hố khoan khảo sát.

Độ sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê), đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền đê. Trường hợp cống trên nền đất yếu hoặc tầng thấm nước mạnh có chiều dày lớn, phải có ít nhất một hố khoan trên mặt cắt dọc cống vượt qua tầng đất yếu, tầng thấm nước mạnh vào lớp đất tốt, lớp đất ít thấm bên dưới (2 đến 3) m; độ sâu hố tối đa không quá 45 m.

7.3.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

Như quy định tại 7.1.3.6.

8 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình bước lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

8.1 Đê

8.1.1 Mục đích

8.1.1.1 Khảo sát địa chất công trình cho những công trình có quy mô nhỏ.

8.1.1.2 Xác định được đầy đủ điều kiện địa chát công trình, địa chất thủy văn vùng tuyến để làm căn cứ lựa chọn tuyến tối ưu.

8.1.1.3 Xác định đầy đủ và cụ thể điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và các thông số địa kỹ thuật tại vị trí tuyến tối ưu.

8.1.1.4 Đề xuất và kiến nghị giải pháp xử lý nền móng phù hợp với điều kiện địa chất công trình tại vị trí tuyến tối ưu.

8.1.1.5 Khảo sát và xác định chính xác trữ lượng và chất lượng vật liệu xây dựng thiên nhiên phục vụ việc xây dựng công trình.

8.1.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

8.1.2.1 Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có đặc biệt là các tài liệu địa chất công trình của các dự án khác trong khu vực.

8.1.2.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại (nếu cần thiết).

8.1.2.3 Đo vẽ địa chất công trình.

8.1.2.4 Thăm dò địa vật lý (nếu cần thiết).

8.1.2.5 Khoan, đào, xuyên.

8.1.2.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng.

8.1.3 Nội dung, khối lượng khảo sát địa chất công trình

8.1.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Thu thập, phân tích và đánh giá các tài liệu đã có.

8.1.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và cốc hoạt động địa động lực hiện đại

Chỉ thực hiện việc đánh giá bổ sung về tình hình động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại khi có luận chứng thích hợp và được chấp nhận. Việc thực hiện do đơn vị chuyên môn tiến hành.

8.1.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

- Trường hợp chỉ có 1 tuyến duy nhất:

+ Phạm vi đo vẽ được mở rộng theo tim tuyến dự kiến mỗi bên từ (50 đến 300) m. Nếu phát hiện thấy điều kiện địa chất phức tạp thì cần mở rộng theo yêu cầu cụ thể.

+ Tỷ lệ Đo vẽ địa chất công trình 1/500 đến 1/2 000 tùy theo cấp phức tạp về điều kiện địa chất công trình.

- Trường hợp có hơn 1 phương án tuyến: Thực hiện cho vùng tuyến đê.

8.1.3.4 Thăm dò địa vật lý

Thực hiện sau khi đo vẽ địa chất, nếu phát hiện thấy những khu vực phức tạp về mặt địa chất công trình, có luận cứ cụ thể và được chủ đầu tư chấp thuận. Phương pháp địa vật lý thực hiện như quy định tại 5.1.3.4.

8.1.3.5 Khoan, đào, xuyên

Thực hiện khoan, đào, xuyên để thiết lập mặt cắt địa chất tim tuyến và các mặt cắt ngang tuyến đê:

- Hố đào: Chỉ thực hiện cho những đoạn đê có chiều cao dưới 2 m.

- Hố khoan:

+ Bố trí hố khoan: Mật độ hố khoan dọc tim tuyến được quy định tùy theo cấp phức tạp về cấu trúc nền đê (Phụ lục A). Mật độ hố khoan đã bao gồm các hố khoan giai đoạn trước như sau:

Trường hợp cấu trúc nền đê đơn giản (cấp A): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (125 đến 250) m.

Trường hợp cấu trúc nền đê trung bình (cấp B): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (75 đến 150) m.

Trường hợp cấu trúc nền đê phức tạp (cấp C): Khoảng cách giữa các hố khoan từ (50 đến 75) m.

Cứ 05 hố khoan dọc tim tuyến bố trí 01 mặt cắt ngang nhưng đảm bảo mỗi đoạn/tuyến đê khảo sát có tối thiểu 01 mặt cắt ngang.

Mặt cắt ngang khảo sát gồm: 01 hố tim đê, 01 hố phía sông và 01 hố phía đồng. Khoảng cách từ hố tim đê đến hố phía sông/đồng từ (15 đến 30) m. Đối với khu vực đê đã xảy ra các sự cố (vỡ đê, đùn sủi, thẩm lậu, lún sụt thân, nền đê), tăng dày mật độ hố khoan từ (1,5 đến 2,0) lần so với quy định trên.

+ Chiều sâu hố khoan:

Chiều sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê). Đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền đê.

Trường hợp đê đắp trên nền đất có tầng phủ dày > 1,5 m (thấm yếu) nằm trên tầng thấm mạnh: Phải có ít nhất 01 hố khoan trên mặt cắt ngang xuyên qua tầng phù, tầng thấm mạnh vào lớp đất tốt hoặc lớp ít thấm bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m.

Trong mọi trường hợp, hố khoan phải vượt qua tầng đất yếu (nếu có) vào lớp đất tốt bên dưới tối thiểu từ (2 đến 3) m. Độ sâu hố tối đa không quá 35 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp B) và không quá 45 m đối với cấu trúc địa chất nền đê trung bình (cấp C).

+ Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.

8.1.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

- Thí nghiệm hiện trường:

+ Thí nghiệm xác định hệ số thấm K (đổ nước, múc/hút nước, ép nước): Thực hiện tại các hố khoan được chỉ định, mỗi lớp đất thí nghiệm từ (1 đến 2) giá trị K.

+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351.

+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.

- Thí nghiệm trong phòng:

+ Đất rời và đất dính: Mỗi lớp đất trên mỗi hố khoan được thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.

+ Đối với đất yếu: Ngóài các chỉ tiêu cơ lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén ba trục (nếu cần thiết). Thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp.

+ Mẫu nước ngầm: từ (3 đến 6) mẫu/1 tầng chứa nước.

8.2

8.2.1 Mục đích

Như quy định tại 8.1.1.

8.2.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

Như quy định tại 8.1.2.

8.2.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

8.2.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định tại 8.1.3.1.

8.2.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định tại 8.1.3.2.

8.2.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

Như quy định tại 8.1.3.3.

8.2.3.4 Thăm dò địa vật lý

Như quy định tại 8.1.3.4.

8.2.3.5 Khoan, xuyên

- Khoảng cách giữa các hố khoan trên tim tuyến dự kiến từ (150 đến 200) m nhưng đảm bảo có tối thiểu 03 hố khoan cho 01 tuyến công trình để mô tả địa chất trong phạm vi công trình. Cứ 02 đến 03 hố khoan trên tim tuyến bố trí một mặt cắt ngang: một mặt cắt ngang gồm 03 hố: 01 hố ở giữa tại tim tuyến, 02 hố ở hai bên; khoảng cách hố ở hai bên đến hố trên tim tuyến không nhỏ hơn 10 m và phải đảm bảo mô tả địa chất trong phạm vi công trình.

- Độ sâu các hố khoan phải vượt qua đáy chân công trình dự kiến từ (5 đến 10) m. Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không nhỏ hơn 2 m. Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoan phải cắm sâu vào lớp này từ (3 đến 5) m, trường hợp gặp đới đá phong hóa vừa là từ (2 đến 3) m. Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 10Hk (với Hk là chiều cao từ đỉnh đến đáy chân công trình).

- Xuyên tĩnh hoặc cắt cánh: cho phép thay thế với số lượng không quá 30 % tổng số hố khoan khảo sát.

8.2.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

- Thí nghiệm hiện trưởng

+ Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): Thực hiện đối với đất rời và đất dính. Thí nghiệm SPT từ (1 đến 3) m có một giá trị N30 áp dụng theo TCVN 9351.

+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (VST) hoặc xuyên tĩnh: Thực hiện đối với đất yếu (bùn, đất dính trạng thái chảy, dẻo chảy). Thí nghiệm cắt cánh từ (1 đến 3) m có một giá trị Su áp dụng theo TCVN 10184.

- Thí nghiệm trong phòng

+ Đất rời và đất dính: Thí nghiệm 17 chỉ tiêu (đối với mẫu nguyên dạng) hoặc 09 chỉ tiêu (đối với mẫu phá hủy). Số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp; Đối với đất không lấy được mẫu nguyên dạng, cần phải lấy và thí nghiệm mẫu đất phá hủy từ (3 đến 5) mẫu/1 lớp. Thí nghiệm mẫu nguyên dạng hoặc phá hủy theo quy định tại Phụ lục E.

+ Đối với đất yếu: Ngoài các chỉ tiêu cơ lý thông thường, phải thí nghiệm mẫu nén cố kết và nén ba trục (nếu cần thiết). Thí nghiệm xác định các giá trị cố kết (Hệ số cố kết Cv, Chỉ số nở Cs, Chỉ số nén Cc, và áp lực tiền cố kết Pc), hàm lượng hữu cơ (%), độ pH. số lượng mẫu nguyên dạng từ (6 đến 10) mẫu/1 lớp.

- Mẫu nước ngầm: Từ (3 đến 6) mẫu/1 tầng chứa nước.

8.3 Cống qua đê

8.3.1 Mục đích

Như quy định tại 8.1.1.

8.3.2 Thành phần khảo sát địa chất công trình

Như quy định tại 8.1.2.

8.3.3 Nội dung và khối lượng khảo sát địa chất công trình

8.3.3.1 Thu thập và phân tích tài liệu đã có

Như quy định tại 8.1.3.1.

8.3.3.2 Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt động địa động lực hiện đại

Như quy định tại 8.1.3.2.

8.3.3.3 Đo vẽ địa chất công trình

Như quy định tại 8.1.3.3.

8.3.3.4 Thăm dò địa vật lý

Như quy định tại 8.1.3.4.

8.3.3.5 Khoan, xuyên

Tại mỗi phương án vùng tuyến khảo sát của công trình cấp III trở lên bố trí một mặt cắt dọc và một mặt cắt ngang với 07 hố khoan. Yêu cầu khoan 01 hố ở giữa, tại tim đê (đối với cống hiện có, hố khoan tim đê bố trí cạnh thân cống, tránh ảnh hưởng đến kết cấu cống), 01 hố ở phía sông, 01 hố ở phía đồng trên cùng một mặt cắt dọc địa chất theo chiều dài thân cống, 02 hố trùng tim đê (nằm trong phạm vi hố móng cống), 01 hố tại tường cánh phía sông (hoặc bể tiêu năng) và 01 hố tại tường cánh phía đồng (hoặc bể tiêu năng); khoảng cách giữa các hố không nhỏ hơn 10m. Trường hợp đặc biệt, bổ sung hố khoan tại các vị trí đã xảy ra xói, đùn sủi, thẩm lậu.

Đối với công trình cấp IV, cấp V, chỉ cần khoan 05 hố gồm 03 hố dọc tim tuyến và 02 hố trùng tim đê (nằm trong phạm vi hố móng cống).

Số hố xuyên có thể chiếm từ 30 đến 70 % tổng số hố khoan khảo sát.

Độ sâu hố khoan trung bình bằng (2,5 đến 3,0) lần chiều cao đê (tính từ chân đê), đối với hố khoan tại đỉnh đê hiện có, chiều sâu tính bằng chiều cao thân đê cộng thêm chiều sâu hố khoan khảo sát nền đê. Trường hợp cống trên nền đất yếu hoặc tầng thấm nước mạnh có chiều dày lớn, phải có ít nhất một hố khoan trên mặt cắt dọc cống vượt qua tầng đất yếu, tầng thấm nước mạnh vào lớp đất tốt, lớp đất ít thấm bên dưới (2 đến 3) m; độ sâu hố tối đa không quá 45 m.

8.3.3.6 Thí nghiệm hiện trường và trong phòng

Như quy định tại 8.1.3.6.

9 Vật liệu xây dựng

9.1 Quy định chung

9.1.1 Công tác khảo sát vật liệu xây dựng thiên nhiên (đất đắp, cát, cuội, sỏi, đá) là thành phần bắt buộc trong hồ sơ khảo sát địa chất công trình đê điều ở tất cả các giai đoạn lập dự án và thiết kế.

9.1.2 Mục đích khảo sát là xác định vị trí, trữ lượng và chất lượng các mỏ vật liệu để cung cấp cho việc thiết kế, tính toán giá thành và tổ chức thi công công trình.

9.1.3 Phân nhóm mỏ vật liệu xây dựng và yêu cầu về mạng lưới thăm dò tuân thủ quy định tại Phụ lục B. Các chỉ tiêu cơ lý thí nghiệm tuân thủ quy định tại Phụ lục E.

9.2 Bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi/thiết kế cơ sở

9.2.1 Mục đích

Xác định các mỏ vật liệu khả thi để cung cấp cho dự án. Trữ lượng khảo sát phải đạt cấp B (chiếm 50 % đến 60 %) và cấp C1 (chiếm 40% đến 50 %). Tổng trữ lượng phải đảm bảo hệ số dự trữ K = 2 lần khối lượng thiết kế.

9.2.2 Đo vẽ địa chất hành trình

Đo vẽ chi tiết hơn trong phạm vi bán kính: (5 đến 10) km đối với đất đắp, 30 km đối với đá, cát, sỏi.

9.2.3 Công tác thăm dò

Mật độ thăm dò mò đất cấp B: Khoảng cách từ (50 đến 200) m.

Mật độ thăm dò mỏ đất cấp C1: Khoảng cách từ (200 đến 300) m.

Chiều sâu thăm dò: Phải xuyên qua hết chiều dày tầng sản phẩm dự kiến khai thác.

9.2.4 Thí nghiệm mẫu

Số lượng mẫu: Từ 4 đến 6 mẫu/lớp (cấp C1) và 8 đến 12 mẫu/lớp (cấp B).

Nội dung: Đầm nện tiêu chuẩn, độ ẩm, thành phần hạt, giới hạn Atterberg và các chỉ tiêu cơ lý đá/cát theo Phụ lục E.

9.3 Bước Thiết kế kỹ thuật/Thiết kế bản vẽ thi công

9.3.1 Mục đích

Xác định chính xác trữ lượng và chất lượng mỏ vật liệu phục vụ thi công. Trữ lượng khảo sát phải đạt cấp A (tối thiểu 100 % khối lượng thiết kế) và cấp B. Tổng trữ lượng phải đảm bảo hệ số dự trữ K = 1,5 lần khối lượng thiết kế.

9.3.2 Đo vẽ địa chất hành trình

Tiến hành đo vẽ chi tiết tỷ lệ 1/500 đến 1/2 000 xác định ranh giới mỏ, điều kiện khai thác, đường vận chuyển.

9.3.3 Công tác thăm dò

Áp dụng mạng lưới thăm dò chi tiết nhất theo Phụ lục B:

Đối với mỏ đất cấp A: Khoảng cách hố thăm dò từ (25 đến 75) m.

Đối với mỏ đất cấp B: Khoảng cách hố thăm dò từ (100 đến 200) m.

Đối với mỏ đá, cát, sỏi: Tuân thủ mật độ cấp A/B tương ứng với mức độ phức tạp của mỏ.

9.3.4 Thí nghiệm mẫu

Số lượng mẫu: Lấy mẫu chi tiết cho từng lớp, số lượng từ (10 đến 20) mẫu/lớp (đủ để xử lý thống kê).

Nội dung thí nghiệm đất đắp: Đầm nện (Proctor) tiêu chuẩn/cải tiến; sức chống cắt (C, φ), hệ số thấm của mẫu chế bị ở độ chặt thiết kế (K95, K98).

Yêu cầu đặc biệt: Đối với đê cấp III trở lên, bắt buộc thí nghiệm nén ba trục (sơ đồ UU, CU, CD) để xác định cường độ kháng cắt của vật liệu đắp.

9.4 Bước lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật

9.4.1 Mục đích

Phục vụ thiết kế bản vẽ thi công cho công trình quy mô nhỏ, thiết kế 1 bước.

9.4.2 Nội dung và khối lượng

Áp dụng toàn bộ quy định về thành phần, mật độ thăm dò và thí nghiệm tương đương với bước thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công (quy định tại 9.3) để đảm bảo độ tin cậy phục vụ thi công ngay.

Phụ lục A

(Quy định)

Cấp phức tạp về điều kiện cấu trúc nền đê

Cấp

Các yếu tố xác định cấp

Đơn giản (A)

Trung bình (B)

Phức tạp (C)

Dạng cấu trúc nền đê

- Tầng trên là đất yếu mỏng (chiều dày < 2 m); tầng dưới là lớp sét trạng thái nửa cứng - cứng.

- Đê nằm trên lớp sét, sét pha trạng thái dẻo mềm đến cứng

- Tầng phủ dày (chiều dày >1,5 m), thấm yếu (hệ số thấm k < 10-5 cm/s); phía dưới là tầng thấm mạnh chiều dày nhỏ (< 5 m).

- Tầng phù mỏng (chiều dày <1,5 m), thấm yếu (hệ số thấm k < 10-5 cm/s); phía dưới là tầng thấm mạnh chiều dày lớn (> 5 m).

- Đê nằm trên đất yếu chiều dày lớn (> 2 m).

- Đê nằm trực tiếp trên tầng thấm mạnh.

Địa chất thủy văn

Nước dưới đất có thành phần hóa học đồng nhất và tàng trữ trong các lớp đất đá đồng nhất.

Hai hay nhiều lớp chứa nước với thành phần hóa học không đồng nhất hoặc nước có áp.

Nước dưới đất không đồng nhất về thành phần hóa học cả theo diện và chiều sâu. Các lớp chứa nước trong đất đá Đệ tứ cũng phức tạp. Nước có áp biến đổi nhiều theo diện phân bố.

Động đất (phân theo hệ MSK64)

Nhỏ hơn cấp 6

Cấp từ 6 đến 7

Cấp 8 và lớn hơn

Phụ lục B

(Quy định)

Phân nhóm mỏ vật liệu xây dựng

Để xác định cự ly của các hố Khoan, đào vật liệu xây dựng phải dựa vào hai điều kiện chủ yếu sau:

- Cấp khảo sát (A, B, C).

Cấp khảo sát mỏ vật liệu xây dựng

STT

Cấp

Mô tả

Trữ lượng vật liệu khảo sát tối thiểu

1

Cấp A

Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở các giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi công.

100 % khối lượng yêu cầu, trữ lượng tính theo phương pháp tam giác, diện tích khai thác tính đến tim hố thăm dò.

2

Cấp B

Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở các giai đoạn Báo cáo kinh tế kỹ thuật, Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi công.

150 % khối lượng yêu cầu, trữ lượng tính theo phương pháp tam giác, diện tích khai thác tính đến ranh giới khai thác.

3

Cấp C1

Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở các giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và Báo cáo nghiên cứu khả thi.

200 % khối lượng yêu cầu, trữ lượng tính theo phương pháp bản mặt song song (hoặc diện tích), diện tích khai thác tính đến ranh giới mỏ.

4

Cấp C2

Cấp trữ lượng vật liệu xây dựng ở giai đoạn Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

250 % khối lượng yêu cầu, trữ lượng tính theo phương pháp bản mặt song song (hoặc diện tích), diện tích khai thác tính đến ranh giới mỏ.

- Nhóm mỏ vật liệu xây dựng.

B.1 Mỏ vật liệu đất dính

- Nhóm I: các lớp sét, á sét nguồn gốc biển, phân biệt với các mỏ khác nhờ tính chất cố định nhờ độ dày, về cấu tạo và chất lượng của chúng trên những diện tích lớn.

- Nhóm II: Những lớp sét, á sét, á cát lớn và ổn định thuộc về nguồn gốc hồ, aluvi, deluvi.

- Nhóm III: Các mỏ aluvi cũng như các mỏ tương tự về nguồn gốc như các mỏ nhóm II nhưng không có tính chất ổn định về độ dày và chất lượng của vật liệu. Kể cả mỏ nhỏ của tất cả nhóm (diện tích mỏ dưới 10 ha).

B.2 Mỏ đá

- Nhóm I: các vỉa khối lớn của nham thạch phun trào thể nền (batolit) hoặc thẻ nấm (lacolit) đặc trưng bởi độ ổn định về thành phần và tính chất của nham thạch theo diện tích cũng như theo chiều sâu. Các vỉa được cấu thành chủ yếu bằng các nham thạch ăn sâu như granit, syenit, gabro và các loại đá khác.

- Nhóm II: Các vỉa nằm ngang hoặc hơi nghiêng và các thể dạng vía có tính ổn định về độ dày theo đường phương và về các chỉ tiêu chất lượng trên diện tích lớn. Thuộc nhóm này gồm: Đa số các mỏ đá vôi, đolomit không phong hóa, cát kết cuội kết, các phun trào bazan, andesit, liparit, poefirit tạo thành các dòng chảy và lớp phủ có độ dày khác nhau, các mỏ từ núi lửa, các vỉa nham biến chất dạng khối lớn và dạng lớp thô.

- Nhóm III: Các thể vỉa và dạng vỉa có thể nằm đơn nghiêng với góc từ (20 đến 30) độ, cũng như các thể via và dạng vía bị vò nhăn thành các nếp uốn đặc trưng bởi tính cố định hoặc thay đổi có quy luật của chiều dày và của các chỉ tiêu chất lượng của nham thạch. Thuộc loại này có: Nhiều loại đá vôi, cát kết và các trầm tích khác trong vùng uốn nếp, các đá biến chất phân lớp được đặc trưng bằng tính phân phiến phát triển ở các mức độ khác nhau.

- Nhóm IV: (nhóm này không có ý nghĩa nhiều trong khảo sát vật liệu đá) Các thể có dạng thấu kính cũng như vỉa nằm ngang hoặc hơi nghiêng, đặc trưng bởi tính không cố định của các chỉ tiêu chất lượng của nham thạch. Tiêu biểu cho nhóm mỏ này là các thấu kính cát kết, thấu kính đá vôi các đá tảng lăn.

Phụ lục C

(Quy định)

Đo vẽ bản đồ địa chất công trình

Cấp bản đồ

Tỷ lệ bản đồ

Cấp phức tạp về địa chất công trình (quy định tại Phụ lục D)

Khu vực đo vẽ không có bản đồ địa chất với tỷ lệ tương ứng

Khu vực đo vẽ có bản đồ địa chất với tỷ lệ tương ứng

Số điểm quan sát tổng quát trên 1 km2

Số hố Khoan, đào cần/1 km2

Số điểm quan sát tổng quát trên 1 km2 Trung bình

Số hố Khoan, đào cần/1 km2

Tình trạng đá lộ

Tình trạng đá lộ

Tốt

Trung bình

Kém

Tốt

Trung bình

Kém

Tỷ lệ nhỏ

1/200 000

l (A)

0,5

0,005

0,05

0,15

0,2

0,002

0,02

0,07

II (B)

0,6

0,006

0,06

0,18

0,3

0,003

0,03

0,09

III (C)

1,1

0,011

0,11

0,33

0,57

0,005

0,05

0,15

1/100 000

l (A)

1,0

0,02

0,1

0,35

0,60

0,01

0,05

0,15

II (B)

1,5

0,03

0,15

0,50

0,84

0,015

0,07

0,22

III (C)

2,2

0,05

0,22

0,70

0,96

0,022

0,11

0,33

1/50 000

l (A)

2,3

0,05

0,3

0,9

1,27

0,023

0,06

0,35

II (B)

3,0

0,06

0,4

1,0

1,94

0,03

0,09

0,45

III (C)

5,0

0,10

0,5

1,6

3,49

0,05

0,15

0,75

Tỷ lệ vừa

1/25 000

l (A)

6

0,3

1,2

2,4

II (B)

8

0,4

1,6

3,0

III (C)

10

0,5

2,0

4,0

1/10.000

l (A)

14

0,7

3,0

6,0

II (B)

26

1,3

5,5

11,0

III (C)

34

1,7

6,8

14,0

Tỷ lệ lớn

1/5.000

l (A)

40

10

15

20

II (B)

70

17

26

35

III (C)

100

25

37

50

1/2.000

l (A)

200

50

75

100

II (B)

350

87

128

175

III (C)

500

125

187

250

1/1 000

l (A)

600

150

225

300

II (B)

1150

287

430

575

III (C)

1500

375

560

750

Phụ lục D

(Quy định)

Cấp phức tạp về điều kiện địa chất công trình

Các yếu t xác định cấp

Cấp

Cấp A (Đơn giản)

Cấp B (Trung bình)

Cấp C (Phức tạp)

Điều kiện địa mạo

Chỉ có một đơn nguyên địa mạo, bề mặt nằm ngang và không phân cắt (góc nghiêng nhỏ hơn 15*).

Có một vài đơn nguyên địa mạo. Bề mặt nghiêng, phân cắt yếu.

Có nhiều đơn nguyên địa mạo. Bề mặt phân cắt mạnh. Sườn dốc trên 30*.

Địa chất trong đới tác dụng tương hỗ của công trình và môi trường địa chất

Về thạch học không quá 1 loại đá, đá nằm ngang hoặc hơi nghiêng. Tầng đánh dấu biểu hiện rõ. Chiều dày lớp và thế nằm không biến đổi nhiều, tính chất đất đá ít thay đổi, đá lộ nhiều.

Về thạch học không quá 3 loại đá, lớp đá nằm nghiêng hoặc vát nhọn. Chiều dày thay đổi theo quy luật. Tính chất đất đá biến đổi theo quy luật. Đất đá cứng có mái lớp không bằng phẳng và bị phủ.

Thung lũng bị cắt vào các lớp đá bị phân cắt mạnh của nhiều loại đá có tuổi khác nhau, mái đá gốc không đều. Chiều dày Đệ Tứ lớn (có lúc trên 20 m) với nhiều nguồn gốc khác nhau. Những đới phá hủy kiến tạo có nơi tới trên 20 m.

Địa chất thủy văn

Nước dưới đất có thành phần hóa học đồng nhất và tàng trữ trong các lớp đất đá đồng nhất.

Hai hay nhiều lớp chứa nước với thành phần hóa học không đồng nhất hoặc nước có áp.

Nước dưới đất không đồng nhất về thành phần hóa học cả theo đường phương và chiều dày. Các lớp chứa nước trong đất đá đệ tứ cũng phức tạp. Nước có áp biến đổi nhiều theo đường phương.

Các quá trình địa chất trong quá trình thiên nhiên

Không ảnh hưởng gì tới công trình và môi trường xung quanh.

Có quá trình địa chất vật lý bất lợi phát triển mạnh cần có một số biện pháp để bảo vệ công trình và môi trường xung quanh.

Phát triển rộng rãi các quá trình địa chất vật lý. Ảnh hưởng của chúng tác động tới công trình, cần nhiều biện pháp bảo vệ công trình và môi trường xung quanh.

Động đất (phân theo hệ MSK64)

Nhỏ hơn cấp 6

Cấp 6 đến 7

Cấp 8 và lớn hơn

CHÚ THÍCH:

- Cấp phức tạp về điều kiện địa chất công trình được xác định khi có đủ 3/5 yếu tố xác định cấp.

Phụ lục E

(Quy định)

Các chỉ tiêu cơ lý đất, đá, cát sỏi nền và vật liệu xây dựng cung cấp cho tính toán thiết kế

Chỉ tiêu thí nghiệm trong phòng

Mu nền

Mẫu vật liệu xây dựng

Nguyên dạng (17CT)

Phá hủy (9CT)

Cát sỏi (5CT)

Đá

Chế bị (13CT)

Độ ẩm (5CT)

Cát sỏi

Đá

+ Thành phần hạt (%)

+

+

+

+

+

+

+ Giới hạn chảy WL/WT

+

+

+

+ Giới hạn dẻo - Giới hạn lăn WF

+

+

+

+ Chỉ số dẻo IP/WN

+

+

+

+ Chỉ số sệt - Độ đặc B

+

+ Độ ẩm tự nhiên WTN /Chế bị Wcb/Mức hút nước.

+

+

+

+

+

+

+

+ Khối lượng thể tích ướt của đất - Dung trọng ướt γw (g/cm3)

+

+

+ Khối lượng thể tích khô - Dung trọng khô tự nhiên/chế bị γc (g/cm3)

+

+

+

+

+

+

+ Khối lượng riêng - Tỷ trọng (A)

+

+

+

+

+

+

+

+

+ Độ rỗng - Độ lỗ rỗng n (%)

+

+

+

+

+ Hệ số rỗng eo - Tỷ lệ khe hở tự nhiên/chế bị εo

+

+

+

+

+

+ Hệ số rỗng en - Tỷ lệ khe hở εn ứng với các cấp áp lực nén

+

+

+ Hệ số rỗng lớn nhất (nhỏ nhất) emax (emin) - Tỷ lệ khe hở lớn nhất (nhỏ nhất) εmaxmin)

+

+

+

+ Mức độ bão hòa G (%)

+

+ Lực dính C (KG/cm2)

+

+

+

+

+ Góc ma sát trong φ (độ)

+

+

+

+ Góc nghỉ khi khô φkhô (độ)

+

+

+

+ Góc nghỉ khi ướt φướt (độ)

+

+

+

+ Hệ số ép lún a (cm2/KG)

+

+

+ Hệ số thấm K (cm/s)

+

+

+ Cường độ kháng nén (hoặc kháng kéo) ở trạng thái khô hoặc bão hòa.

+

+

+ Phản ứng Alkali

+

+ Môđun độ lớn

+

+ Hàm lượng hạt kim dẹt, mềm yếu

+

CHÚ THÍCH:

- Tùy thuộc hàm lượng dăm sạn mà số lượng chỉ tiêu thí nghiệm của mẫu nguyên dạng và mẫu phá hủy có thể thay đổi. Việc cung cấp các chỉ tiêu cơ lý của đất đá nền và vật liệu xây dựng cho tính toán thiết kế tuân thủ như quy định tại 5.1.3.

- Các chỉ tiêu trong bảng là các chỉ tiêu thường sử dụng trong tính toán thiết kế, tùy theo quy mô, cấp công trình và giai đoạn phải cung cấp thêm các chỉ tiêu tương ứng với kết quả thí nghiệm mẫu như: thí nghiệm 3 trục, cố kết, đầm proctor, trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối, hàm lượng hữu cơ, mô đun đàn hồi, hệ số poision.

Thư mục tài liệu tham khảo

Tiếng Việt:

[1] TCVN 4253, Công trình thủy lợi - Nền các công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế.

[2] TCVN 14302-2, Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển - Phần 1: Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất.

[3] TCVN 8419, Công trình bảo vệ đê, bờ sông - Yêu cầu thiết kế.

[4] TCVN 9155, Công trình thủy lợi- Yêu cầu kỹ thuật khoan máy trong công tác khảo sát địa chất.

[5] Thí nghiệm cắt cánh hiện trường, tham khảo 22 TCN 355 - 06 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường.

[6] Thí nghiệm cắt cánh trong phòng, tham khảo TCVN 8725 - Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định sức chống cắt của đất hạt mịn mềm yếu bằng thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng.

[7] TCVN 4200, Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm.

[8] TCVN 8868, Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết - không thoát nước và cố kết - thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục.

Mục lục

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ và định nghĩa.

4 Quy định chung

5 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi/báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

5.1 Đê

5.2 Kè

5.3 Cống qua đê

6 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi/thiết kế cơ sở

6.1 Đê

6.2 Kè

6.3 Cống qua đê

7 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình bước thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công

7.1 Đê

7.2 Kè

7.3 Cống qua đê

8 Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất công trình bước lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

8.1 Đè

8.2 Kè

8.3 Cống qua đê

9 Vật liệu xây dựng

Phụ lục A (Quy định) cấp phức tạp về điều kiện cấu trúc nền đê

Phụ lục B (Quy định) Phân nhóm mỏ vật liệu xây dựng

Phụ lục C (Quy định) Đo vẽ bản đồ địa chất công trình

Phụ lục D (Quy định) cấp phức tạp về điều kiện địa chất công trình

Phụ lục E (Quy định) Thư mục tài liệu tham khảo

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuTCVN14595-2:2025
Ngày ban hành01/01/2025
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người ký***
Phạm viToàn quốc
Trích yếuTiêu chuẩn quốc gia TCVN 14595-2:2025 về Công trình đê điều - Phần 2: Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.