TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14598:2025
HƯỚNG DẪN AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ GIA DỤNG SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH R-32
Safety guidance in manufacturing, installing, repairing and maintaining residential air conditioner using R-32 refrigerant
Lời nói đầu
TCVN 14598:2025 do Cục Biến đổi khí hậu biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT, SỬA CHỮA VÀ BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ GIA DỤNG SỬ DỤNG MÔI CHẤT LẠNH R-32
Safety guidance in manufacturing, installing, repairing and maintaining residential air conditioner using R-32 refrigerant
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn về an toàn trong sản xuất, lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng máy điều hoà không khí gia dụng (máy điều hòa không khí không ống gió) có năng suất lạnh danh định đến 12 000 W (41 000 BTU/h) sử dụng môi chất lạnh R-32.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại máy điều hòa không khí làm mát bằng nước, loại cỏ ống giỏ, loại xách tay, loại đứng sàn, loại âm trần, các loại máy điều hòa không khí nhiều hơn hai cụm hoặc các loại máy điều hòa không khí sử dụng điện ba pha.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3288:1979 Hệ thống thông gió - Yêu cầu chung về an toàn
TCVN 3890:2023 Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí
TCVN 6104-1:2015 (ISO 5149-1:2014) Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 1: Định nghĩa, phân loại và tiêu chí lựa chọn
TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014) Hệ thống lạnh và bơm nhiệt - Yêu cầu về an toàn và môi trường - Phần 2: Thiết kế, xây dựng, thử nghiệm, ghi nhãn và lập tài liệu
TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) Bảo vệ chống sét- Phần 1: Nguyên tắc chung
TCVN 9888-4:2013 (IEC 62305-4:2005) Bảo vệ chống sét - Phần 4: Hệ thống điện và điện tử bên trong các kết cấu
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1 Giới hạn dưới của khả năng cháy (lower flammability limit)
LFL
Nồng độ nhỏ nhất của môi chất lạnh có khả năng làm lan truyền một ngọn lửa qua một hỗn hợp đồng nhất của môi chất lạnh và không khí trong các điều kiện thử quy định ở 23,0 °C và 101,3 kPa.
CHÚ THÍCH: LFL được biểu thị bằng phần trăm của môi chất lạnh theo thể tích.
[NGUỒN: TCVN 6739:2015]
3.2 Giới hạn trên của khả năng cháy (upper flammability limit)
UFL
Nồng độ lớn nhất của môi chất lạnh trong không khí mà hình thành hỗn hợp có khả năng cháy.
3.3 Máy điều hòa không khí gia dụng (residential air conditioner)
Thiết bị sử dụng máy nén - động cơ kiểu kín và giàn ngưng tụ làm mát bằng không khí, một cụm hoặc hai cụm, có hoặc không có biến tần.
[NGUỒN: TCVN 7830:2021, được sửa đổi]
3.4 Môi chất lạnh R-32 (R-32 refrigerant)
Hợp chất hữu cơ Difluoromethane, công thức hóa học là CH2F2, có giá trị tiềm năng làm nóng lên toàn cầu (GWP) là 675, không độc hại, có khả năng cháy thấp (cấp A2L).
4 Hướng dẫn chung về an toàn trong sản xuất máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh R-32
4.1 Yêu cầu chung
Các yêu cầu chung bao gồm:
- Xây dựng nội dung đào tạo, tổ chức diễn tập, ứng phó các sự cố có khả năng xảy ra, phù hợp với cơ sở sản xuất;
- Xây dựng quy tắc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong quy trình thao tác tiêu chuẩn (SOP - Standard Operation Procedure) và phổ biến cho người lao động nội dung quy tắc;
- Đào tạo nhân sự đủ năng lực để thực hiện các biện pháp;
- Đào tạo về vận hành an toàn thiết bị;
- Xây dựng và áp dụng các cảnh báo, biển báo đảm bảo an toàn tại khu vực sản xuất;
- Thực hiện kiểm tra và giám sát định kỳ việc đảm bảo an toàn tại cơ sở sản xuất.
4.2 Yêu cầu an toàn hóa chất
4.2.1 Cơ sở sản xuất máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh R-32 phải hiểu rõ các tính chất hóa học của môi chất lạnh R-32 là có tính cháy và có kế hoạch/biện pháp phòng ngừa, ứng phó, xử lý sự cố nguy hại xảy ra đối với môi chất lạnh này.
4.2.2 Các rủi ro phát sinh từ những mối nguy hại của môi chất lạnh R-32 phải được cơ sở sản xuất máy điều hòa không khí gia dụng đánh giá, có tính đến các điều kiện công việc và nhân sự có liên quan, cần thiết lập các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa phù hợp để loại bỏ hoặc hạn chế các rủi ro; thực hiện theo dõi và đánh giá thường xuyên tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa. Người lao động cần được cung cấp thông tin và đào tạo về các mối nguy hại có liên quan, các biện pháp an toàn trong quá trình làm việc và được huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất phù hợp.
4.2.3 Tại mỗi phân xưởng, kho hàng có hoạt động liên quan đến môi chất lạnh R-32 phải đảm bảo an toàn cháy, đào tạo nhân sự về phòng cháy chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, an toàn hóa chất và các biện pháp ứng phó với sự cố hóa chất theo quy định hiện hành; phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy phù hợp.
4.2.4 Trong trường hợp xảy ra sự cố đối với môi chất lạnh R-32, cháy, nổ,... người được phân công phụ trách về ứng phó sự cố hoặc lãnh đạo cơ sở sản xuất nơi xảy ra tai nạn phải báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền, thực hiện cứu nạn, cứu hộ theo quy định hiện hành. Chỉ những người hiểu rõ tính chất nguy hiểm của môi chất lạnh R-32, đã được huấn luyện, đào tạo phương pháp xử lý và có đủ phương tiện bảo vệ cá nhân mới được xử lý sự cố.
4.3 Yêu cầu an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường
4.3.1 Thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE)
4.3.1.1 Sử dụng thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE - Personal Protection Equipment) là biện pháp kiểm soát bổ sung để giảm thiểu các rủi ro của người lao động khi tiếp xúc với môi chất lạnh có khả năng cháy qua đường hô hấp hoặc qua da. Do là biện pháp bảo vệ thụ động, không nên sử dụng PPE thay thế các biện pháp phòng ngừa khác.
4.3.1.2 Phải lựa chọn sử dụng loại PPE phù hợp với môi chất lạnh R-32 trên cơ sở thông tin trong bản dữ liệu an toàn vật liệu (MSDS) do nhà cung ứng hóa chất cung cấp và đánh giá rủi ro giúp xác định các yêu cầu lựa chọn PPE. Cần kiểm tra PPE trước và sau khi sử dụng để loại bỏ các nguy cơ hư hại. PPE cần được thường xuyên làm sạch và bảo quản trong điều kiện tốt. PPE bị nhiễm bẩn cần được xử lý đúng cách hoặc thải bỏ phù hợp. Cần sẵn có các bộ dự phòng để thay thế.
4.3.2 Trang phục bảo hộ lao động
4.3.2.1 Trang phục bảo hộ lao động có thể bảo vệ da hoặc trang phục cá nhân khỏi việc tiếp xúc với môi chất lạnh có tính cháy. Người lao động cần mặc trang phục bảo hộ lao động phù hợp khi thao tác, thực hiện các quy trình sản xuất liên quan đến môi chất lạnh có tính cháy. Trong các trường hợp khẩn cấp, người lao động cần được cung cấp các trang phục chuyên dụng.
4.3.2.2 Trang phục bảo hộ bao gồm găng tay, tạp dề, áo choàng và áo liền quần. Trang phục bảo hộ nên được làm từ vật liệu chống tĩnh điện, bền với hóa chất và ngăn ngừa sự xâm nhập của hóa chất vào cơ thể.
4.3.2.3 Sử dụng găng tay bền với hoá chất khi người lao động thường xuyên thao tác bằng tay với môi chất lạnh R-32. Nên sử dụng găng tay cao su nitril hoặc cao su tổng hợp vì loại vật liệu này chịu được dung môi hydrocacbon. Không nên sử dụng găng tay cao su thiên nhiên do cao su thiên nhiên không bền với các dung môi hydrocacbon. Cần tham khảo bản dữ liệu an toàn vật liệu (MSDS) và hướng dẫn sử dụng của nhà cung cấp hoá chất liên quan.
4.3.3 Bảo vệ mặt và mắt
Cần sử dụng phương tiện bảo vệ mắt hoặc che chắn mặt thích hợp như kính bảo hộ lao động khi thao tác với các hóa chất có nguy cơ làm tổn thương mắt như dầu máy, môi chất lạnh R-32.
4.3.4 Thiết bị bảo vệ hô hấp (RPE)
4.3.4.1 Thiết bị bảo vệ hô hấp (RPE) bảo vệ người lao động khỏi phơi nhiễm với bụi, khí, khói và hơi phát thải trong hoạt động sản xuất; tuy nhiên cần giảm thiểu thời gian phơi nhiễm.
4.3.4.2 Người lao động cần sử dụng RPE khi thực hiện hoạt động bảo trì hoặc trong các trường hợp khẩn cấp khác có nguy cơ phơi nhiễm với hơi hóa chất, môi chất lạnh R-32 phát sinh từ sự cố rò rỉ.
4.3.4.3 Việc chọn lựa RPE phụ thuộc nồng độ hơi, thời gian phơi nhiễm và tính chất vật lý và hoá học của hóa chất, môi chất lạnh R-32. Trong trường hợp hoả hoạn và các trường hợp khẩn cấp nghiêm trọng khác có thể dẫn đến ngạt thở hoặc hít phải khí độc phát sinh trong hỏa hoạn ở mức độ gây nguy hiểm tức thời tới sức khoẻ và sinh mạng, phải sử dụng bộ bình dưỡng khí (self- contained breathing apparatus (SCBA)).
4.3.4.4 RPE dưới đây có thể bảo vệ khỏi hoá chất ô nhiễm trong không khí:
- Mặt nạ lọc khí - đeo đúng cách, mặt nạ bao phủ nửa mặt và toàn bộ khuôn mặt được trang bị bộ lọc thích hợp có thể giảm phơi nhiễm với không khí ô nhiễm tương ứng đến 90 % và 98 %; mặt nạ lọc khí bằng năng lượng sử dụng quạt gió chạy bằng pin để hút không khí qua bộ lọc có hiệu quả tương tự.
- Bộ bình dưỡng khí - cung cấp không khí sạch cho mặt nạ, mũ bảo hộ hoặc mũ trùm đầu bằng đường dẫn không khí. Thiết bị này có thể giảm phơi nhiễm với không khí ô nhiễm từ 96 % đến 99,9 % phụ thuộc vào diện tích bao phủ.
4.3.5 Biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và môi trường
4.3.5.1 Để giảm thiểu các rủi ro người lao động phơi nhiễm với hóa chất, cần xây dựng và áp dụng các quy định về thực hiện an toàn lao động, bao gồm ít nhất các nội dung:
- Giảm thiều thời gian làm việc với các mối nguy hại đã được xác định. Trong quá trình thao tác, người lao động không ở vị trí giữa hệ thống hút khí và phần công việc thực hiện.
- Không để bình chứa môi chất lạnh R-32 tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, nguồn nhiệt.
- Tránh tiếp xúc không an toàn với hóa chất, môi chất lạnh R-32.
- Giữ lượng môi chất lạnh R-32 ở xưởng sản xuất ở mức sử dụng tối thiểu, thường không quá lượng sử dụng cho nửa ngày hoặc một ca sản xuất.
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động theo quy định hiện hành.
4.3.5.2 Không khí để cấp thông hơi nhà xưởng, nhà kho phải hút từ vùng khí sạch hoặc qua lọc sạch.
4.3.5.3 Cơ sở sản xuất cần đảm bảo môi trường làm việc phù hợp với quy định hiện hành.
4.3.5.4 Trong trường hợp xảy ra sự cố rò rỉ, tràn hỏa chất, thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định hiện hành.
4.3.5.5 Những chất thải như: dầu thải, bao bì phế thải... phải được phân loại, thu gom, tập trung vào nơi quy định để xử lý kịp thời bằng phương pháp phù hợp theo quy định hiện hành, tránh gây ô nhiễm và sự cố môi trường.
4.3.5.6 Khu chứa chất thải phải đặt ở ngoài khu vực sản xuất và bảo đảm khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo quy định hiện hành. Khu chứa chất thải phải phân lập chất thải không nguy hại và chất thải nguy hại.
4.3.6 Giám sát
4.3.6.1 Giám sát đảm bảo tính hiệu quả của các biện pháp an toàn được sử dụng, cần thực hiện giám sát nồng độ môi chất lạnh R-32 tại khu vực sản xuất. Việc giám sát có thể được thực hiện liên tục hoặc định kỳ và tuân thủ các quy định hiện hành.
4.3.6.2 Trường hợp kết quả giám sát cho thấy phơi nhiễm, rò rỉ môi chất lạnh R-32, thực hiện điều tra nguyên nhân và thiết lập các biện pháp điều Chính phủ hợp, đảm bảo các biện pháp này được thực hiện đầy đủ và có hiệu quả trước khi thực hiện quy trình sản xuất.
4.4 Phân loại vùng nguy hiểm
Tại khu vực sản xuất máy điều hoà không khí sử dụng môi chất lạnh R-32, cần nhận diện và phân loại vùng nguy hiểm để hỗ trợ lắp đặt các thiết bị an toàn nhằm đảm bảo vận hành sản xuất an toàn.
Phân chia khu vực sản xuất bằng các giải pháp kỹ thuật như thông thoáng nhà xưởng, chống tĩnh điện, tường ngăn khu vực chứa hoá chất có khả năng cháy v.v....
4.5 Biện pháp an toàn trong sản xuất
4.5.1 Áp dụng các biện pháp đánh giá rủi ro để đảm bảo an toàn trong sản xuất như rà soát và loại trừ các mối nguy hại ngay từ đầu. Hướng dẫn về quy trình đánh giá rủi ro về an toàn quy định tại Phụ lục A. Thực hiện rà soát quy trình sản xuất, sử dụng môi chất lạnh R-32, thiết bị nhằm loại bỏ hoặc giảm thiểu các rủi ro. Việc sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân chỉ nên được xem xét là một biện pháp bổ sung hoặc là biện pháp cuối cùng để giảm thiểu tiếp xúc của người lao động với các mối nguy hại.
4.5.2 Phải có các biện pháp đảm bảo an toàn nếu khu vực sản xuất được đánh giá có rủi ro về cháy và có xuất hiện nguồn gây cháy. Các biện pháp đảm bảo an toàn bao gồm:
a) Biện pháp kỹ thuật ngăn ngừa, phòng chống cháy để tránh tạo thành sự cháy. Thực hiện các nguyên tắc sau:
- Giữ môi chất lạnh R-32 dưới điểm chớp cháy của nó. Điểm chớp cháy (Flash Point) là nhiệt độ thấp nhất tại đó một chất lỏng có khả năng cháy tạo ra đủ hơi để hình thành hỗn hợp khí có thể bắt lửa khi tiếp xúc với nguồn gây cháy:
- Phân lập khu vực, tránh môi chất lạnh R-32 có thể tiếp xúc với nguồn gây cháy.
b) Biện pháp kỹ thuật dập cháy.
- Dập cháy bằng các biện pháp phù hợp, tạo vùng khí trơ (ví dụ N2, CO2);
- Sử dụng các thiết bị dập cháy phù hợp với đặc tính của đám cháy.
4.6 Hệ thống an toàn và kiểm soát trung tâm
4.6.1 Hệ thống thông gió
4.6.1.1 Tùy thuộc cấp độ thông thoáng tại khu vực sản xuất, cần áp dụng các biện pháp thông gió phù hợp. Cấp độ thông thoáng được phân loại như sau:
- Thông thoáng tốt: Luôn có sự trao đổi ổn định của dòng không khí. Dòng không khí không được ngắt quãng trong quá trình sản xuất.
- Thông thoáng khá: Luôn có sự trao đổi ổn định của dòng không khí. Dòng không khí đôi khi được phép ngắt quãng trong quá trình sản xuất.
- Thông thoáng kém: không đáp ứng các tiêu chí ở trên. Tuy nhiên vẫn có sự pha loãng khí quyển nguy hại.
- Khi không đáp ứng điều kiện thông thoáng kém, khí quyển được coi là “không thông thoáng”.
Phân loại mức độ thông thoáng theo cấp độ tốt - khá - kém không phải là một biện pháp kỹ thuật. Vì vậy, khu vực sản xuất cần lắp đặt hệ thống thông gió phù hợp với đánh giá mức độ thông thoáng.
Thông gió thổi vào phải được thực hiện trực tiếp đối với các phòng thường xuyên có người sử dụng.
Cần cấp không khí ngoài vào các vị trí làm việc cố định của người lao động khi các vị trí đó nằm gần nguồn tỏa độc hại mà không thể lắp đặt chụp hút cục bộ.
Không khí sạch được cung cấp cho khu vực làm việc bằng cách sử dụng thiết bị phù hợp như quạt để làm loãng không khí có chứa hơi dễ cháy. Ngoài ra, có thể dùng quạt để hút không khí bị ô nhiễm. Không khí tự nhiên từ cửa, cửa sổ và các khe hở như các lỗ xả có thể làm loãng không khí bị ô nhiễm trong khu vực làm việc.
4.6.1.2 Lắp đặt hệ thống thông gió phải tuân thủ như sau:
- Nên lắp đặt hệ thống thông gió tại khu vực sản xuất có cấp độ thông thoáng tốt hoặc khá.
- Phải lắp đặt hệ thống thông gió tại khu vực sản xuất có cấp độ thông thoáng kém hoặc không thông thoáng.
4.6.1.3 Các yêu cầu đối với hệ thống thông gió
- Lưu lượng không khí ngoài (giỏ tươi) cho nhà công nghiệp/nhà xưởng sản xuất có số lần (bội số) trao đổi không khí cần đạt ít nhất 6 lần/h.
- Hệ thống thông gió và đầu hút khí được lắp đặt tại khu vực nạp môi chất lạnh, khu vực thử nghiệm vận hành thiết bị, khu vực bảo hành sửa chữa;
- Hệ thống thông gió sử dụng quạt hút có động cơ chống cháy, hai cấp độ hoạt động theo ngưỡng cảnh báo được cài đặt và mỗi chiếc có công suất đủ để hút hơi hoá chất rò rỉ nhằm mục đích ngăn ngừa mối nguy hại do tích tụ hơi có khả năng cháy trong không khí và được kết nối với hệ thống cảnh báo an toàn;
- Hệ thống thông gió được kết nối với hệ thống cảm biến và cảnh báo rò rỉ khí;
- Hệ thống thông gió phải có nguồn điện dự phòng.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp thông gió để tránh nguy cơ người lao động hít phải hơi môi chất lạnh R-32 và các nguy cơ cháy có thể xảy ra. cần xem xét các yếu tố liên quan đến sử dụng nguyên liệu như khối lượng môi chất lạnh, tần suất sử dụng, tính dễ bay hơi, điểm chớp cháy và giới hạn phơi nhiễm. Các biện pháp này không chỉ đảm bảo an toàn về cháy tại nơi làm việc mà còn đảm bảo sức khỏe người lao động.
4.6.2 Hệ thống cảm biến môi chất lạnh R-32 và cảnh báo
- Cơ sở sản xuất phải lắp đặt các cảm biến môi chất lạnh R-32 tại những địa điểm có khả năng phát thải hoặc rò rỉ môi chất lạnh R-32, các cảm biến phải được kiểm soát, theo dõi thường xuyên.
- Các cảm biến phát hiện rò rỉ cần được lắp đặt tại khu vực nạp môi chất lạnh R-32, phòng thử nghiệm vận hành, khu vực lưu giữ môi chất lạnh R-32.
- Phải có nguồn điện dự phòng để đảm bảo hệ thống cảm biển môi chất lạnh R-32 và cảnh báo an toàn duy trì hoạt động thường xuyên.
4.6.3 Nối đất
- Tất cả các thiết bị trong khu vực có thể xảy ra phát thải hoặc rò rỉ môi chất lạnh R-32 phải được kết nối với hệ thống nối đất trung tâm hoặc tại chỗ.
- Nối đất phải phù hợp với các quy định tại TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) và TCVN 9888-4:2013 (IEC 62305-4:2010).
4.6.4 Hệ thống điện
- Hệ thống trung tâm giám sát an toàn được kết nối với hệ thống cảm biến, thiết bị nạp môi chất lạnh R-32, quạt hút gió, nguồn điện khu vực cảm biến giám sát tương ứng. Nguồn cấp điện cho hệ thống trung tâm báo động, giám sát an toàn, hệ thống cảm biển môi chất lạnh R-32, hệ thống chiếu sáng chống cháy độc lập với hệ thống cấp điện hệ thống báo động an ninh.
- Để hệ thống thông gió và hệ thống cảm biến môi chất lạnh R-32 hoạt động liên tục, đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất, thiết bị cấp điện dự phòng được trang bị tại xưởng sản xuất.
- Để tránh tích tụ tĩnh điện, sàn chống tĩnh điện sẽ được thực hiện đối với khu vực nạp môi chất lạnh R-32 và khu vực thử nghiệm vận hành.
Hệ thống điện ở những nơi sử dụng môi chất lạnh R-32 phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Dụng cụ điện, thiết bị điện phải là loại an toàn cháy và có cấp phòng tránh tương ứng với môi trường hơi, khí có khả năng cháy;
- Không được đặt dây cáp điện trong cùng một đường rãnh ngầm hoặc nổi có ống dẫn môi chất lạnh R-32. Không được dùng các đường ổng này làm vật nối đất tự nhiên;
- Cầu dao, ổ cắm điện phải là loại chống tia lửa điện và được đặt ngoài khu vực chứa các chất có khả năng cháy. Bất kỳ nhánh dây điện nào cũng đều phải có cầu dao chống tia lửa điện hay thiết bị bảo vệ tương đương;
- Phải ngăn ngừa sự xâm nhập của hơi khí, bụi dễ cháy vào thiết bị chiếu sáng;
- Để đảm bảo an toàn, nguồn điện cấp cho hệ thống phải tách riêng với nguồn điện cho các thiết bị sản xuất;
Khi sửa chữa, thay thế thiết bị điện thuộc nhánh nào thì phải cắt điện dẫn vào nhánh đó và treo bảng cấm đóng điện. Chỉ người chịu trách nhiệm, có kỹ thuật về điện mới được thực hiện.
4.7 Loại trừ các mối nguy hại tiềm ẩn trong sản xuất
Loại bỏ các nguồn gây cháy để ngăn ngừa bùng phát ngọn lửa. Một số nguồn gây cháy được nêu tại Bảng 1.
Bảng 1 - Một số nguồn gây cháy
Nguồn | Ví dụ | |
1. Nhiệt | Ngọn lửa Bề mặt nóng | Đèn hoa tiêu, bật lửa, lò, ngọn đuốc, hàn Tấm nóng, tủ sấy, kim loại hoặc thủy tinh nóng chảy, bếp điện, ống xả xe cộ, ống hơi, tấm lót vật liệu chịu lửa, xỉ nóng, mẫu thuốc lá, đèn điện, hàn sắt |
2. Điện | Dòng điện | Động cơ điện, khởi động xe, công tắc điện, đứt cáp, tia lửa điện sinh ra khi đoản mạch hoặc các trạng thái lỗi khác |
Tĩnh điện | Bơm khí nén chất rắn, chất lỏng trong đường ống, chà xát chất dẻo hoặc cao su, tạo ra phun chất lỏng, dòng chảy bột | |
Tia chớp, dòng điện tản | Hàn hồ quang | |
3. Cơ học | Nhiệt ma sát | Bánh xe mài mòn, ổ trục, sự tắc nghẽn của vật liệu, sự va đập, chà xát của hai vật thể kim loại, chuyển động piston |
Nứt gãy vật liệu | Nứt gãy của kim loại | |
4. Hoá học | Các phản ứng toả nhiệt | Các phản ứng oxy hoá mãnh liệt, polyme hoá toả nhiệt và phơi nhiễm chất tự bốc cháy với không khí (ví dụ kim loại natri v.v...) |
4.8 Yêu cầu đối với thiết bị để nạp môi chất lạnh R-32
4.8.1 Thiết bị nạp môi chất lạnh R-32
Phải sử dụng thiết bị nạp môi chất lạnh chuyên dụng được thiết kế các đặc tính phù hợp với môi chất lạnh R-32 là môi chất lạnh có khả năng cháy. Môi chất lạnh R-32 được lưu giữ bên ngoài xưởng sản xuất, cần trang bị thiết bị tăng áp và ổn định áp để đảm bảo áp suất đầu ra ổn định khi vận chuyển môi chất lạnh R-32 từ bồn chứa đến thiết bị nạp.
4.8.2 Bơm chân không
Sử dụng bơm chân không loại chống tia lửa điện và cỏ công suất phù hợp để ngăn ngừa môi chất lạnh R-32 có thể rò rỉ tại khu vực nạp nhằm đáp ứng các yêu cầu về đảm bảo an toàn trong sản xuất.
4.8.3 Thiết bị phát hiện rò rỉ môi chất lạnh R-32
Sử dụng thiết bị phát hiện sự rò rỉ môi chất lạnh R-32. Để đảm bảo phát hiện hiệu quả, chính xác rò rỉ môi chất lạnh với tần suất lớn, liên tục trong thời gian ngắn, sử dụng thiết bị phát hiện môi chất lạnh R-32 loại có độ nhạy thấp hơn 3 g/yr.
4.9 Yêu cầu đối với kho chứa bảo quản môi chất lạnh R-32
Vị trí và thiết kế hệ thống kho chứa môi chất lạnh R-32 phải tuân thủ theo quy định hiện hành, đồng thời phải tuân thủ các quy định sau:
4.9.1 Kho phải cách xa lửa và nguồn nhiệt và phải chấp hành nghiêm ngặt các quy định sau:
- Phải có biểu tượng và biển cảnh báo “DỄ CHÁY - CẤM LỬA”, “CẤM HÚT THUỐC”;
- Không đem các vật gây nguồn cháy vào kho, không chiếu sáng bằng lửa, chỉ được chiếu sáng bằng đèn;
- Không hàn hoặc làm những việc phát ra tia lửa điện trong bán kính 20 m;
- Không đi giầy đinh hoặc có đóng cá sắt trong kho. Khi vận chuyển vật chứa môi chất lạnh R-32 bằng kim loại, không quăng quật, kéo lê trên sàn cứng, không dùng các dụng cụ gây ra tia lửa;
- Không để vải lau, giẻ bẩn dính dầu mỡ, bao bì đã dùng, các vật liệu dễ cháy trong kho;
- Các xe chạy bằng ắc qui, thiết bị nâng, xúc bằng điện phải lắp động cơ an toàn phòng nổ;
- Khoảng cách an toàn tối thiểu từ khu vực bảo quản môi chất lạnh R-32 đến nguồn phát sinh nhiệt, tia lửa điện phải phù hợp với quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Khoảng cách an toàn tối thiểu
Khu vực bảo quản đến khu vực khác | Khoảng cách an toàn tối thiểu (m) |
Khu vực bảo quản môi chất lạnh R-32 bên trong phương tiện chứa kín | 3 |
Khu vực bảo quản môi chất lạnh R-32 đang san chiết | 8 |
Các cơ sở sản xuất có thể duy trì khoảng cách an toàn lớn hơn tùy thuộc vào đánh giá rủi ro công việc phát sinh nhiệt và các biện pháp phòng ngừa sự cố cháy nổ. | |
4.9.2 Kho phải khô ráo, thông thoáng, có hệ thống thông gió tự nhiên hay cưỡng bức. Đối với các chất dễ bị oxy hỏa, bay hơi, cháy, bắt lửa ở nhiệt độ thấp phải thường xuyên theo dõi độ ẩm và nhiệt độ.
4.9.3 Không lưu giữ cùng các chất oxy hóa; phải được ghi nhãn rõ ràng; tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và các nguồn nhiệt khác.
4.9.4 Khi xếp bình chứa môi chất lạnh R-32 trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hóa như sau:
- Không được lưu giữ ở lối đi, cầu thang hoặc nơi có nhiều người qua lại;
- Không được lưu giữ các hóa chất phản ứng với nước và tạo ra nguy cơ về cháy cùng với môi chất lạnh R-32, các chất có khả năng cháy khác;
- Bình chứa phải được xếp trên bục hoặc trên giá đỡ, cách tường ít nhất 0,5 m;
- Các lô hàng không được xếp sát trần kho và không cao quá 2 m;
- Lối đi chính trong kho rộng tối thiểu 1,5 m;
- Không được xếp các lô hàng nặng quá tải trọng của nền kho;
- Thường xuyên kiểm tra các lô hàng, thông gió, thoát ẩm, lớp hóa chất cuối cùng không bị đè hỏng;
- Không được lưu giữ lượng môi chất lạnh R-32 vượt quá dung tích kho chứa.
4.9.5 Việc sử dụng điện trong kho phải tuân thủ theo 4.6.4.
4.9.6 Kho chứa phải lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy theo quy định tại TCVN 3890:2023.
4.9.7 Bình chứa môi chất lạnh R-32 phải được bảo quản như sau:
- Lưu giữ nơi khô ráo và thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt, ánh sáng mặt trời trực tiếp.
- Cần tránh bất kỳ sự tích tụ tĩnh điện nào.
- Được giữ thẳng đứng với các van đóng và đóng nắp (nếu có).
- Không được có nguồn gây cháy ở gần khu vực bảo quản.
- Phải tách riêng các binh rỗng với các bình chứa đầy.
4.9.8 Khu vực bảo quản môi chất lạnh R-32 phải là khu vực độc lập hoặc được ngăn cách với khu vực sản xuất và tường kho chứa phải bằng tường ngăn cháy. Xem Phụ lục B về Yêu cầu an toàn cho khu vực lưu giữ môi chất lạnh R-32.
Trong trường hợp cần thiết, cơ sở sản xuất cần tham vấn cơ quan có thẩm quyền về việc xây dựng kho chứa hàng hóa có tính chất cháy như môi chất lạnh R-32.
4.10 Yêu cầu trong trường hợp xảy ra sự cố
4.10.1 Trường hợp thiếu thông gió
Trước khi vào khu vực phải:
- Cung cấp phương tiện bảo vệ cá nhân;
- Bật quạt dự phòng;
- Kiểm tra qua cửa sổ khu vực bên trong;
- Tắt điện áp thiết bị bên trong khu vực;
- Không bật/tắt các công tắc điện đối với công tắc mà có hồ quang hở;
- Phải trang bị thiết bị kiểm tra rò rỉ môi chất lạnh cầm tay;
- Vào trong khu vực nhưng để cửa ra/vào mở;
- Kiểm tra ngoại quan tất cả các dụng cụ, thiết bị có chứa chất có khả năng cháy;
- Kiểm tra chỉ số thiết lập hệ thống thông gió bổ sung và thông gió thông thường;
- Kiểm tra chức năng của các cảm biến bằng bình thử phù hợp.
CẢNH BÁO: Nếu không có môi chất lạnh R-32 dạng lỏng chảy ra, thực hiện thông gió bổ sung.
4.10.2 Trường hợp rò rỉ môi chất lạnh R-32
Trong trường hợp cảm biến phát hiện môi chất lạnh R-32 ở dạng hơi hoặc trong trường hợp phát hiện môi chất lạnh R-32 ở dạng lỏng rò rỉ, tiến hành như sau:
- Tắt điện áp thiết bị;
- Bật thông gió bổ sung;
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân;
- Trang bị quần áo chống tĩnh điện;
- Thực hiện kiểm tra ngoại quan qua cửa sổ;
- Trang bị thiết bị cảm biến môi chất lạnh dễ cháy cầm tay;
- Phát báo động khẩn cấp cho đội cứu hỏa;
- Mở cửa và để cửa mở;
- Kiểm tra tỷ lệ, nồng độ môi chất lạnh ở dạng hơi;
- Cung cấp chất hấp thụ, nước xà phòng để rửa;
- Chỉ vào khu vực nếu khu vực đó đã được tẩy rửa phù hợp bằng xịt khí, nếu không nên trang bị thiết bị khẩn cấp;
- Kiểm tra nguyên nhân rò rỉ môi chất lạnh R-32;
- Xác định van nào phải đóng để hạn chế rò rỉ môi chất lạnh;
- Đóng van bình/thiết bị chứa môi chất lạnh R-32;
- Vệ sinh các vật liệu đổ chất lỏng, chất hấp thụ vào xô đựng phù hợp (xô phải được làm bằng nhựa không có nắp đậy);
- Không tích tụ xô đựng và mang cùng lúc;
- Sửa chữa các chi tiết gây ra rò rỉ, phát tán môi chất lạnh R-32;
- Làm trơ bình chứa, nếu có thể bằng khí nitơ;
- Nối đất lại;
- Kiểm tra có tồn tại môi chất lạnh R-32 ở dạng hơi ở khu vực không bằng thiết bị cảm biến môi chất lạnh R-32 cầm tay;
- Kiểm tra chức năng hoạt động của hệ thống thông giỏ và của các cảm biến;
- Rời khỏi khu vực;
- Đóng cửa;
- Phun nước khoảng 10 min;
- Bật điện áp;
- Phun nước khu vực xung quanh được sửa chữa;
- Ghi lại thông tin: ngày tháng, loại hình và phương thức can thiệp.
4.10.3 Trường hợp khẩn cấp khi xảy ra cháy
Thực hiện theo các điểm sau đây:
- Bật công tắc báo cháy;
- Tắt nguồn cấp khí nén và điện;
- Cung cấp thiết bị dập lửa và mặt nạ khí;
- Thông báo đội cứu hỏa;
- Cung cấp thiết bị bảo hộ cá nhân;
- Cung cấp thiết bị để mở cửa hoặc để phá xuyên qua cửa sổ;
- Di tản người lao động không có nhiệm vụ liên quan;
- Định vị và chữa cháy;
- Mở cửa ra/vào từ bên ngoài đội cứu hỏa.
CẢNH BÁO: Trường hợp xảy ra cháy, phải mang mặt nạ dưỡng khí vì các bình chứa được trang bị van an toàn xả khí ra ngoài.
4.11 Hướng dẫn phòng cháy, chữa cháy
4.11.1 Phòng cháy
Thực hiện tốt các biện pháp phòng cháy dưới đây
Chỉ những người được đào tạo, tập huấn về thao tác, vận hành thiết bị sản xuất máy điều hòa không khí sử dụng môi chất lạnh R-32 mới được thực hiện công việc. Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị và môi chất lạnh R-32.
Những điều sau đây bị cấm trong khu vực lưu giữ và khu vực sản xuất máy điều hòa không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh R-32:
- Ngọn lửa hở;
- Cắt và hàn;
- Bật lửa, hút thuốc lá;
- Các vật liệu kim loại, sắc nhọn có thể gây đánh lửa;
- Các vật dụng tĩnh điện, giày có kim loại;
- Điện thoại di động.
Dấu hiệu, biểu tượng cảnh báo phải được nhìn thấy rõ trong tất cả các khu vực sản xuất. Tất cả các khu vực lưu giữ và sản xuất phải có sẵn thiết bị chữa cháy.
4.11.2 Chữa cháy
Trong trường hợp xảy ra cháy, tất cả người lao động không có nhiệm vụ chữa cháy phải được sơ tán ra khỏi khu vực cháy.
Các loại chất, dụng cụ chữa cháy được sử dụng bao gồm:
- Bột hóa chất khô;
- Bột cacbon dioxit hoặc bọt chống cháy;
- Chỉ được sử dụng bình chữa cháy nếu ghi ABC (dập được cả 3 loại cháy là chất rắn, lỏng và khí);
- Không được dùng bình CO2 để chữa cháy mà trong đó có các gốc kim loại kiềm, kiềm thổ, chất nổ đen vì sẽ làm đám cháy mạnh hơn.
Chỉ sử dụng nước nếu có sẵn lượng lớn.
4.12 Việc vận chuyển môi chất lạnh R-32
Việc vận chuyển môi chất lạnh R-32 phải tuân thủ theo quy định hiện hành.
5 Hướng dẫn chung về an toàn trong lắp đặt máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh R-32
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1 Lắp đặt máy máy điều hòa không khí đúng yêu cầu là một yếu tố cần thiết để đảm bảo sử dụng hiệu quả năng lượng và ngăn ngừa rò rỉ môi chất lạnh R-32.
5.1.2 Lắp đặt máy điều hòa không khí đúng yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng cần thiết để vận hành tiết kiệm và hiệu quả của hệ thống.
5.1.3 Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong lắp đặt máy điều hòa không khí. Kỹ thuật viên phải mặc đồ bảo hộ cá nhân như áo khoác bảo hộ, kính bảo hộ, giày bảo hộ, găng tay, mặt nạ trong quá trình hàn, trong khi xử lý môi chất lạnh R-32 và dây an toàn, mũ bảo hộ khi lắp đặt máy điều hòa không khí.
Có nhiều loại phương tiện bảo vệ cá nhân khác nhau
- Khẩu trang: có thể giúp lọc hơi ở một mức độ hạn chế;
- Kính bảo hộ: bảo vệ mắt khỏi các dung môi vô tình bắn vào;
- Găng tay bảo hộ chống hóa chất hoặc chống bỏng lạnh làm từ vật liệu như nitrile, cao su butyl, PVC hoặc neoprene sẽ bảo vệ tốt hơn cho da khi tiếp xúc với môi chất lạnh R-32;
- Bất cứ khi nào quá trình lắp đặt thi công ở độ cao, phải dùng dây an toàn;
- PPE phải được cung cấp, sử dụng và duy trì trong tình trạng sạch sẽ và tốt;
- Sử dụng nút bịt tai hoặc bịt tai để bảo vệ khỏi tiếng ồn.
5.1.4 Lắp đặt máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh R-32
5.1.4.1 Kiểm tra máy điều hoà không khí gia dụng.
5.1.4.2 Cụm trong nhà phải được lắp đặt chắc chắn vào tường hoặc trần bằng bulong hoặc vít nở.
5.1.4.3 Cụm ngoài nhà phải đặt trên giá đỡ chắc chắn và cân bằng. Miệng thổi của máy không bị cản trở.
5.1.4.4 Hệ thống đường ống đồng nối bộ phận bên trong và bên ngoài phải được lắp đặt đúng theo quy trình lắp đặt đường ống lạnh. Khoảng cách, chênh lệch độ cao giữa hai bộ phận bên trong và bên ngoài không được lớn hơn chỉ số quy định trong chỉ dẫn lắp đặt của nhà sản xuất.
5.1.4.5 Hệ thống đường ống lạnh phải được bọc cách nhiệt đảm bảo kỹ thuật.
5.1.4.6 Ống thoát nước ngưng tụ phải đảm bảo thông suốt và xả vào nơi quy định.
5.2 Quy trình lắp đặt
5.2.1 Việc lắp đặt máy điều hoà không khí thực hiện theo các nội dung sau đây và theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.2.2 Vị trí lắp đặt
5.2.2.1 Lựa chọn vị trí lắp đặt máy điều hòa không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh R-32 phải dựa trên những nguyên tắc sau đây:
- Đảm bảo diện tích phòng có liên quan đến lượng nạp môi chất lạnh R-32 theo quy định của nhà sản xuất. Việc xác định giới hạn nạp môi chất lạnh R-32 theo 5.2.2.2;
- Nên tránh xa nguồn nhiệt trực tiếp và luồng gió. Không nên có vật cản lưu thông không khí để hơi lạnh đến mọi ngóc ngách trong phòng;
- Nên có nguồn cấp điện riêng với bộ ngắt mạch;
- Đảm bảo thuận tiện cho việc bố trí thoát nước ngưng từ cụm trong nhà. Đường ống thoát nước ngưng nên sử dụng van chặn (máy điều hòa không khí cỏ chức năng lạnh và sưởi) thoát nước một chiều hoặc dùng bly nước (máy điều hòa không khí một chiều lạnh).
Chọn vị trí cụm trong nhà, cụm ngoài nhà và đường dẫn thích hợp:
- Vị trí lắp đặt cụm ngoài nhà đảm bảo không khí bên ngoài được lưu thông tốt để trao đổi nhiệt với giàn trao đổi nhiệt (coil) của cụm ngoài nhà. Đối với cụm trong nhà đảm bảo không khí cấp từ cụm trong nhà được phân phối đều trong phòng và đảm bảo cho không khí hồi từ phòng về cụm trong nhà thuận tiện;
- Tường/giá đỡ phải chịu được trọng lượng của thiết bị. Giá đỡ phải được cố định chắc chắn;
- Chiều dài đường ống môi chất lạnh R-32 ngắn nhất và giảm thiểu các đoạn uốn theo quy định và khuyến cáo của nhà sản xuất.
5.2.2.2 Xác định giới hạn nạp môi chất lạnh R-32
Giới hạn nạp là lượng nạp tối đa cho phép của môi chất lạnh R-32 để máy điều hoà không khí gia dụng có thể hoạt động một cách an toàn, không phải là lượng môi chất lạnh R-32 thực tế có trong hệ thống.
Giới hạn nạp cho máy điều hòa không khí sử dụng môi chất lạnh R-32 được xác định theo loại không gian có người và loại vị trí máy điều hòa không khí được sử dụng theo quy định tại TCVN 6104-1:2015 (ISO 5149-1:2014), theo Bảng A.2 - Các yêu cầu về giới hạn nạp cho các hệ thống lạnh dựa trên khả năng cháy, cấp khả năng cháy 2L.
Cách xác định giới hạn nạp môi chất lạnh R-32 trong máy điều hoà không khí gia dụng được quy định như sau:
5.2.2.2 nhưng không lớn hơn
39 x LFL Trong đó:
mmax là lượng nạp tối đa cho một phòng, tính bằng kg;
A là diện tích phòng, tính bằng m2;
LFL là nồng độ nhỏ nhất của môi chất lạnh có khả năng làm lan truyền một ngọn lửa (giới hạn dưới của khả năng cháy), tính bằng kg/m3;
h0 là yếu tố chiều cao (tham chiếu), dựa trên phương pháp lắp đặt thiết bị. Một số thông số chiều cao tham chiếu như sau:
0,6 m cho vị trí đặt ở sàn
1,0 m cho vị trí cửa sổ
1,8 m cho vị trí gắn tường
2,2 m cho vị trí gắn trần
VÍ DỤ: Lắp đặt máy điều hòa không khí sử dụng môi chất lạnh R-32 gắn tường cho nhà ở rộng 30 m2, sử dụng công thức tính lượng nạp tối đa như sau:
LFL của R-32 là 0,307 kg/m3
mmax = 2,5 x LFL1,25 x h0 x A0,5
= 2,5 x 0,3071,25 x 1,8 x 300,5
= 5,63 kg
Giới hạn lượng nạp môi chất lạnh R-32 không được lớn hơn: 39 x LFL = 39 x 0,307 = 11,97 kg. Trong trường hợp này mmax = 5,63 kg, nhỏ hơn 11,97 kg. Theo đó 5,63 kg là lượng nạp tối đa cho máy điều hòa không khí.
Phụ lục C đưa ra một số ví dụ về lượng nạp tối đa cho phép trong máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng R-32
mmax = 2,5 x LFL1,25x h0 x A0,5 | (1) |
5.2.2.3 Yêu cầu tối thiểu cho vị trí lắp đặt ở sàn
Khi lắp đặt máy điều hoà không khí đã nạp sẵn môi chất lạnh R-32 tại một lượng cụ thể (m), diện tích sàn thấp nhất (Amin) được tính toán theo công thức sau:
5.2.2.3 Công thức này có thể được áp dụng khi lượng nạp trong khoảng:
(6 x LFL) đến (39 x LFL).
Không có giới hạn về diện tích phòng khi lượng nạp:
Dưới hoặc bằng (6 x LFL).
| (2) |
5.2.3 Lắp đặt cụm trong nhà
Lắp đặt cụm trong nhà theo quy định của nhà sản xuất và đảm bảo các yếu tố sau:
- Cung cấp đủ không gian xung quanh thiết bị, đủ khoảng cách giữa trần và thiết bị, lối vào ống thoát nước có độ dốc hướng ra bên ngoài. Đảm bảo không có nguồn gây cháy gần thiết bị.
- Đối với môi chất lạnh R-32, tránh các nguồn nhiệt bên trong phòng. Điều này để ngăn chặn sự rò rỉ môi chất lạnh R-32 trong phòng do tay nghề kỹ thuật viên, kết nối loe ống bị hở hoặc theo thời gian có thể rò rỉ do rung.
- Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh và các cạnh theo quy định của nhà sản xuất. Gắn tấm lắp đặt với một vít ở trung tâm. Căn chỉnh theo chiều ngang với thước nivo. Đánh dấu vị trí của các vít khác và cố định tấm chắc chắn.
- Đánh dấu lỗ đường ống ở bên trái hoặc bên phải theo yêu cầu và khoan một lỗ 70 mm đến 100 mm hơi dốc về phía bên ngoài để nước thoát ra ngoài dễ dàng. Để đấu dây đầu cuối của cụm trong nhà, trước tiên hãy tháo nắp và cố định kết nối dây với các thiết bị đầu cuối. Rút các đường ống của cụm trong nhà. Gắn ống thoát nước. Giữ ống xả thấp hơn để tạo điều kiện cho nước chảy. Buộc các đường ống và dây điện, sau đó quấn bằng băng keo. Chèn các đường ống môi chất lạnh R-32, dây điện và các ống thoát nước qua các lỗ khoét trên tường, cẩn thận không làm hỏng, cố định phần trên của cụm trong nhà vào phần trên của tấm lắp đặt và ấn phần dưới của thiết bị cho đến khi nó được cố định chắc chắn vào tấm. Đảm bảo thiết bị được cố định đúng cách, sắp xếp dây điện luôn ở phía trên đường ống môi chất lạnh R-32 và đường ống thoát nước.
- Vị trí phải dễ tiếp cận để thuận tiện khi làm việc trong quá trình lắp đặt và sửa chữa, bảo dưỡng. Đảm bảo rằng không có nguồn gây cháy gần thiết bị. Tường lắp phải đủ chắc chắn để chịu trọng lượng và độ rung của thiết bị. Lắp đặt các vòng đệm cao su và đặt thiết bị với lớp đệm phù hợp.
- Đảm bảo có đủ không gian để thông gió xung quanh thiết bị. Nếu thiết bị được gắn trên giá đỡ tường và giá đỡ phải đủ chắc chắn để chịu tải trọng của thiết bị.
5.2.4 Lắp đặt cụm ngoài nhà
Lắp đặt cụm ngoài nhà theo quy định của nhà sản xuất và đảm bảo các yếu tố sau:
- Chọn vị trí sao cho thiết bị giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Việc tiếp xúc trực tiếp sẽ làm tăng tải cho máy nén. Việc lắp đặt cụm ngoài nhà nên tránh xa nguồn nhiệt trực tiếp, luồng gió mạnh từ yếu tố môi trường hoặc thiết bị khác bên ngoài, vị trí lắp đặt không được có vật cản lưu thông không khí tại cụm ngoài nhà.
- Các khu vực có khả năng bị ngập nước, đặt cụm ngoài nhà trên khối bê tông hoặc bệ đỡ cao. Các khoảng trống của thiết bị ở phía sau và hai bên phải lớn hơn 150 mm, khoảng trống phía trước thiết bị phải lớn hơn 1.500 mm.
- Đảm bảo không gian thích hợp để thông gió xung quanh thiết bị.
- Vị trí lắp đặt thiết bị sao cho không tiếp xúc với khí quyển mặn. Điều này sẽ dẫn đến ăn mòn của bộ phận ngưng tụ và các bộ phận khác bằng nhôm.
- Hạn chế/ không để các nguồn nhiệt nóng thổi vào dàn ngưng.
5.2.5 Kết nối điện
- Đặt dây điện ở vị trí cao nhất và luồn dây điện qua cùng một lỗ đã khoan đối với ống môi chất lạnh.
- Thực hiện tất cả các kết nối điện như trong sơ đồ nối dây của nhà sản xuất.
- Đảm bảo tuân thủ các mã màu của dây và chỉ sử dụng các dây có chủng loại, kích thước theo quy định của nhà sản xuất.
- Đảm bảo nối đất được cung cấp ở nơi thích hợp để đảm bảo an toàn khi có rò điện.
- Luôn luôn sử dụng các đầu nối cốt cho các kết nối dây trên cầu đấu điện.
- Đảm bảo tất cả các thiết bị đầu cuối điện được kết nối đúng cách.
- Kiểm tra nguồn điện và kết nối đất.
5.2.6 Kết nối các ống
- Lựa chọn ống dẫn môi chất lạnh R-32 đúng quy định và kết nối ống dẫn môi chất lạnh R-32 giữa cụm ngoài nhà (outdoor) và cụm trong nhà (indoor) đảm bảo độ kín khít và chắc chắn bằng đai ốc.
- Tất cả các ống phải được cách nhiệt để có hiệu suất tốt hơn.
- Ống thoát nước phải nghiêng sao cho nước ngưng tụ thoát dễ dàng. Trong trường hợp ống thoát nước được đặt như xi-phông, nước ngưng sẽ không chảy.
5.2.7 Thử độ kín
- Để đảm bảo độ tin cậy và bảo vệ môi trường, hệ thống phải được thử độ kín theo TCVN 6104-2:2015 (ISO 5149-2:2014). Có thể thử kín bằng khí nitơ khô không chứa oxy (OFDN) hoặc các khí thử chuyên dụng phù hợp. Không thử kín đường ống bằng oxy, môi chất lạnh có khả năng cháy.
- Có thể sử dụng dung dịch xà phòng để kiểm tra rò rỉ khi hệ thống ở dưới áp suất dương. Dùng bàn chải thoa dung dịch xà phòng lên từng mối nối và tìm chỗ rò rỉ, nếu có. Trường hợp sử dụng xà phòng để kiểm tra thử rò rỉ, cần vệ sinh và lau sạch vết xà phòng để tránh ảnh hưởng ăn mòn đường ống dẫn môi chất lạnh R-32.
5.2.8 Hút chân không
Để máy điều hòa không khí hoạt động ổn định, trong hệ thống không được có không khí, hơi ẩm và khí không ngưng tụ (khí trơ). Do đó, điều quan trọng trong quá trình lắp đặt là phải hút chân không hệ thống để loại bỏ tất cả không khí, hơi ẩm và khí không ngưng ra khỏi hệ thống.
5.2.9 Lượng môi chất lạnh R-32 bổ sung
Nếu chiều dài đường ống lắp đặt vượt quá thông số quy định của nhà sản xuất, tham vấn nhà cung cấp máy điều hoà không khí để biết lượng môi chất lạnh R-32 cần nạp bổ sung.
5.2.10 Kiểm tra sau lắp đặt
Máy điều hòa không khí gia dụng phải đảm bảo các yêu cầu:
- Cụm trong nhà và cụm ngoài nhà được lắp đặt chắc chắn.
- Có đủ không gian xung quanh để thiết bị có hiệu suất tốt hơn. Không có vật cản trở lưu thông không khí.
- Các đường ống được cách nhiệt đầy đủ và đúng cách.
- Tất cả các khoảng trống xung quanh thiết bị và lỗ ống đều được lấp đầy bằng vật liệu cách nhiệt.
- Dây nối đất được kết nối với thiết bị đúng cách.
- Điện áp và dòng điện đúng theo quy định.
- Kiểm tra rò rỉ môi chất lạnh R-32/thử kín lần cuối.
- Kiểm tra hoạt động của bảng điều khiển điện/điện tử.
- Kiểm tra nước xả chảy ra dễ dàng.
Đối với máy điều hòa không khí gia dụng có môi chất lạnh R-32, việc lựa chọn máy điều hòa không khí phải dựa trên kích thước phòng và do đó, cần phải tham khảo và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi bổ sung chiều dài đường ống lắp đặt hoặc nạp thêm môi chất lạnh R-32.
5.2.11 Chạy thử và đánh giá hiệu quả
- Mở các van thiết bị để môi chất lạnh R-32 cân bằng trong hệ thống.
- Kiểm tra cách điện của máy điều hòa không khí, nguồn điện sau đó cấp nguồn cho máy điều hòa không khí.
- Vận hành chạy thử máy điều hòa không khí.
- Cho máy điều hoà không khí hoạt động ổn định (khoảng 20 min đến 25 min).
- Lưu ý nhiệt độ không khí cấp và hồi lại cho thiết bị trong nhà (Chênh lệch ở 8 K - 10 K).
- Đo kiểm các thông số vận hành và đánh giá hiệu quả sử dụng.
6 Hướng dẫn chung về an toàn trong sửa chữa, bảo dưỡng máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh R-32
6.1 Các biện pháp an toàn
Các biện pháp an toàn cần thực hiện khi sửa chữa, bảo dưỡng máy điều hòa không khí sử dụng môi chất lạnh R-32. Thực hiện thu hồi làm giảm áp suất và loại bỏ môi chất lạnh R-32 trong hệ thống một cách an toàn, xử lý môi chất lạnh R-32, làm sạch, thu hồi và kiểm tra rò rỉ, hút chân không hệ thống và các phương pháp nạp môi chất lạnh:
- Làm việc trong khu vực thông gió tốt, ngoài trời hoặc sử dụng hệ thống thông gió cưỡng bức;
- Không có nguồn gây cháy nào trong bán kính 2 m khu vực làm việc;
- Cắt kết nối nguồn điện trước khi bắt đầu công việc;
- Thu hồi môi chất lạnh trên thiết bị ngưng tụ trước khi tiến hành công việc sửa chữa, bảo dưỡng. Sau khi tháo dỡ hệ thống, các đầu ống cần được được làm sạch, đánh bóng và hệ thống cần được xả và làm sạch đúng cách bằng nitơ khô. Nên xả hệ thống bằng OFDN ở áp suất khoảng 1.034.214 Pa. Chai chứa nitơ phải được trang bị với bộ điều chỉnh hai cấp. Không sử dụng oxy và khí nén vì không khí trong khí quyển chứa hơi ẩm sẽ ảnh hưởng bất lợi cho hệ thống. Không sử dụng xăng làm dung môi để làm sạch vì xăng có chứa tạp chất có thể phá hủy máy nén, thay vào đó nên sử dụng Perchloro Ethelene hoặc Hexane;
- Sử dụng thiết bị phát hiện rò rỉ môi chất lạnh R-32 để phát hiện môi chất lạnh rò rỉ;
- Đảm bảo các thiết bị chữa cháy phù hợp có sẵn.
6.2 Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng
Kiểm tra định kỳ hoạt động thích hợp của máy điều hòa không khí là rất quan trọng để tối ưu hóa việc tiêu thụ năng lượng và giảm phát thải môi chất lạnh R-32 vào khí quyển. Thực hiện quy trình sửa chữa, bảo dưỡng máy điều hòa không khí theo quy định của nhà sản xuất và các yêu cầu sau
6.2.1 Thông gió an toàn/thu hồi an toàn môi chất lạnh R-32
Luôn mang kính và găng tay bảo hộ khi xử lý môi chất lạnh R-32. Sử dụng ống ngắn đường kính khoảng 9,5 mm (3/8 in.) hoặc 6,5 mm (1/4 in.) để thu hồi. Không chứa quá 80 % dung tích của bình chứa. Có bình chứa môi chất lạnh R-32 riêng để có thể sử dụng lại môi chất lạnh (đáp ứng tiêu chuẩn về chất lượng) trong hệ thống sau khi sửa chữa, bảo dưỡng.
Thu hồi môi chất lạnh R-32 cho đến khi áp suất trong hệ thống giảm xuống khoảng -508 mmHg (-20 inHg) để ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ trong quá trình tháo dỡ các đường hàn của hệ thống. Tắt máy thu hồi và ngắt hút chân không trong hệ thống bằng cách nạp đầy OFDN đến áp suất khoảng 135.000 Pa.
6.2.2 Loại bỏ môi chất lạnh R-32 còn sót lại bằng bơm chân không
Kết nối thiết bị thu hồi với van bảo dưỡng của máy điều hòa không khí và thu hồi môi chất lạnh R-32. Sử dụng kìm bấm lỗ cho các thiết bị không có van bảo dưỡng. Sau khi thông hơi môi chất lạnh R-32, cần phải loại bỏ môi chất lạnh R-32 dư thừa còn lại trong hệ thống. Điều này nhằm ngăn chặn nguy cơ chớp cháy trong quá trình khử hàn các đường ống hệ thống.
Hút chân không theo hướng dẫn sau hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất:
Sử dụng bơm chân không, hút chân không hệ thống đến khoảng 67.728 Pa và ngắt chân không bằng cách sử dụng khí nitơ khô nén vào hệ thống với áp suất khoảng 135.000 Pa. Quan trọng là phải ngắt chân không bằng nitơ khô, nếu không thực hiện không khí sẽ đi vào hệ thống và làm nhiễm bẩn môi chất lạnh R-32.
6.2.3 Sửa chữa/thay thế các bộ phận bị lỗi
- Giải phóng OFDN khỏi hệ thống.
- Tháo dỡ hệ thống bằng cách ngắt kết nối các ống.
- Thay thế tất cả các bộ phận bị lỗi mà không sử dụng nguồn lửa.
6.2.4 Làm sạch và xả
- Làm sạch các đầu ống bằng chất mài mòn hoặc vải nhám.
- Xả hệ thống bằng OFDN với áp suất khoảng 1.034.214 Pa.
6.2.5 Hàn ống đồng/nối ống
- Hàn là quá trình quan trọng trong sửa chữa, bảo dưỡng máy điều hòa không khí để ngăn chặn rò rỉ môi chất lạnh. Hàn nên được thực hiện trong khu vực thông gió tốt. Không hàn với môi chất lạnh R-32 còn trong hệ thống hoặc xung quanh hệ thống lạnh. Để ngăn chặn oxy hỏa bên trong các bộ phận của hệ thống, sử dụng khí nitơ đi qua các ống ở áp suất rất thấp mà không tạo ra bất kỳ áp lực nào bên trong hệ thống.
- Nhiệt nên được áp dụng đồng đều bằng cách di chuyển ngọn lửa xung quanh và ngang qua mối nổi. Thanh hàn (chất hàn) nóng chảy chỉ khi tiếp xúc với đường ống môi chất lạnh R-32 được gia nhiệt tới nhiệt độ phù hợp. Không gia nhiệt quá mức các mối nối. Nghiêm cấm hút thuốc nơi hàn và đặc biệt là trong khi sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị có môi chất lạnh R-32.
6.2.6 Kiểm tra rò rỉ và giữ áp suất để đảm bảo hệ thống kín khí
Xem 5.2.7.
6.2.7 Hút và giữ chân không
- Hút chân không hệ thống để đảm bảo không còn hơi ẩm, oxy hoặc khí trơ bên trong hệ thống.
- Sử dụng bơm chân không được thiết kế dùng cho môi chất lạnh R-32 để hút chân không hệ thống.
- Đầu ra của bơm chân không nên được nối với một đường ống dài và giữ bên ngoài tòa nhà/nhà xưởng trong một khu vực mở.
- Dây nguồn bơm chân không phải dài ít nhất 1,5 m và nên tránh xa điểm nạp môi chất lạnh R-32.
- Mức dầu bơm chân không không được thấp hơn 2/3 toàn thang đo.
- Thực hiện hút và giữ chân không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc hướng dẫn sau:
+ Hút chân không hệ thống đến 66,7 Pa hoặc thấp hơn;
+ Khi đạt được độ chân không mong muốn, ngắt bơm và kiểm tra giữ chân không (Không nên tăng trên 200 Pa sau 5 min).
6.2.8 Nạp môi chất lạnh
Nạp môi chất lạnh R-32 vào máy điều hoà không khí gia dụng cần tuân thủ:
- Thực hiện ở khu vực an toàn và thông gió tốt;
- Đảm bảo hệ thống đã được hút chân không theo 6.2.7;
- Ống nạp môi chất lạnh R-32 không được quá dài;
- Lượng nạp xác định theo khối lượng, nên sử dụng cân điện tử có độ chính xác lớn hơn 5 g;
- Không nạp nhiều hơn mức khuyến nghị của nhà sản xuất;
- Nên nạp với tốc độ chậm (Ví dụ: 10 g/s - 35 g/s).
6.2.9 Đóng van và kiểm tra hiệu suất
- Đóng van bảo dưỡng đúng cách.
- Kiểm tra rò rỉ.
- Khóa/xiết chặt đai ốc.
- Kiểm tra rò rỉ cuối cùng phải được thực hiện.
- Kiểm tra nhiệt độ không khí cấp và không khí hồi.
- Kiểm tra điện áp và dòng điện của máy điều hoà không khí.
- Ghi chép, dán nhãn thông tin ngày và lượng nạp môi chất lạnh R-32.
6.2.10 Kiểm tra sự vận hành của máy điều hòa không khí.
6.2.11 Thực hiện thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý môi chất lạnh R-32 theo quy định.
Phụ lục A
(Quy định)
Quy trình đánh giá rủi ro về an toàn

Phụ lục B
(Quy định)
Yêu cầu an toàn cho khu vực lưu giữ môi chất lạnh R-32
|
Cấu trúc |
Hướng dẫn |
|
Tường toà nhà, tường ngăn, tường lửa và tường chịu lửa |
Tường ngăn phải được làm bằng vật liệu có bậc chịu lửa phù hợp với dung tích chứa của khu vực lưu giữ, được quy định tại QCVN 06:2022/BXD. |
|
Sàn |
Yêu cầu cụ thể cho sàn nhà kho là sàn chống tĩnh điện. |
|
Cửa và lối thoát hiểm |
Nhà kho phải có ít nhất 2 cửa cho lối vào và lối ra. Kích cỡ của cửa phải đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế. Đèn khẩn cấp, biển hiệu an toàn được yêu cầu. |
|
Mái |
Chịu lửa nhiều hơn 30 min. |
|
Hệ thống thông gió |
Phải đáp ứng TCVN 3288:1979. |
|
Hệ thống điện |
Nhà kho yêu cầu đáp ứng loại chống cháy nổ và bảo vệ điện tĩnh tích điện, nối đất. |
|
Đèn khẩn cấp |
Được yêu cầu ít nhất tại cửa và lối ra. |
|
Thiết bị điện |
Phòng lưu giữ yêu cầu đáp ứng loại chống cháy nổ và chống tĩnh điện, nổi đất. |
|
Chống sét |
Toà nhà gần nhà kho trong khoảng cách 30 m phải có hệ thống thu sét, đáp ứng TCVN 9385:2012. |
Phụ lục C
(Tham khảo)
Lượng nạp tối đa cho phép trong máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng R-32 (Áp dụng cho không gian có người loại a và vị trí sử dụng loại II theo TCVN 6104-1:2015)
|
Diện tích, m2 |
mmax cho vị trí lắp đặt ở sàn, kg |
mmax cho vị trí lắp đặt ở cửa sổ, kg |
mmax cho vị trí lắp đặt ở tường, kg |
mmax cho vị trí lắp đặt ở trần, kg |
|
9 |
1,03 |
1,71 |
3,09 |
3,77 |
|
12 |
1,19 |
1,98 |
3,56 |
4,35 |
|
15 |
1,33 |
2,21 |
3,98 |
4,87 |
|
18 |
1,45 |
2,42 |
4,36 |
5,33 |
|
21 |
1,57 |
2,62 |
4,71 |
5,76 |
|
24 |
1,68 |
2,80 |
5,04 |
6,16 |
|
27 |
1,78 |
2,97 |
5,34 |
6,53 |
|
30 |
1,88 |
3,13 |
5,63 |
6,88 |
|
33 |
1,97 |
3,28 |
5,91 |
7,22 |
|
36 |
2,06 |
3,43 |
6,17 |
7,54 |
|
39 |
2,14 |
3,57 |
6,42 |
7,85 |
|
42 |
2,22 |
3,70 |
6,66 |
8,15 |
|
45 |
2,30 |
3,83 |
6,90 |
8,43 |
|
48 |
2,37 |
3,96 |
7,12 |
8,71 |
|
51 |
2,45 |
4,08 |
7,34 |
8,98 |
|
54 |
2,52 |
4,20 |
7,56 |
9,24 |
|
57 |
2,59 |
4,31 |
7,76 |
9,49 |
|
60 |
2,66 |
4,43 |
7,97 |
9,74 |
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 05A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hoá chất nguy hiểm; Sửa đổi 1:2024 QCVN 05A:2020/BCT
[2] QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình; Sửa đổi 01:2023 QCVN 06:2022/BXD
[3] QCVN 21:2015/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
[4] QCVN 76:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế, tái sử dụng và xử lý các chất được kiểm soát
[5] TCVN 3288:1979 Hệ thống thông gió - Yêu cầu chung về an toàn
[6] TCVN 3890:2023 Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí
[7] TCVIM 5687:2010 Thông gió - Điều hòa không khí Tiêu chuẩn thiết kế
[8] TCVN 6104:2015 (ISO 5149:2014) Hệ thống lạnh và bơm nhiệt- Yêu cầu về an toàn và môi trường
[9] TCVN 6739:2015 (ISO 817:2014) Môi chất lạnh - Ký hiệu và phân loại an toàn
[10] TCVN 7830:2021 Máy điều hòa không khí không ống gió - Hiệu suất năng lượng
[11] TCVN 9385:2012 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
[12] TCVN 13334:2021 Xốp cách nhiệt polyuretan (PU) sử dụng chất trợ nở dễ cháy - Yêu cầu về an toàn trong sản xuất
[13] Hướng dẫn về các nguyên tắc thực hành tốt đối với môi chất lạnh có tính cháy - Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
[14] Safe work Australia - Code of practice - Managing risks of hazardous chemicals in the workplace, July 2012
[15] Good service practices and installation of room air conditioners with HCFC-22 and flammble refrigerants - Published by Deutche Gesellschaft fur Internationale Zusammenarbeit (GIZ) GmbH
[16] Guidelines for the safe use of flammable refrigerants in production of room air-conditioners - Published by Deutche Gesellschaft fur Internationale Zusammenarbeit (GIZ) GmbH
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Hướng dẫn chung về an toàn trong sản xuất máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh R-32
4.1 Yêu cầu chung
4.2 Yêu cầu an toàn hóa chất
4.3 Yêu cầu an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường
4.4 Phân loại vùng nguy hiểm
4.5 Biện pháp an toàn trong sản xuất
4.6 Hệ thống an toàn và kiểm soát trung tâm
4.7 Loại trừ các mối nguy hại tiềm ẩn trong sản xuất
4.8 Yêu cầu đối với thiết bị để nạp môi chất lạnh R-32
4.9 Yêu cầu đối với kho chứa bảo quản môi chất lạnh R-32
4.10 Yêu cầu trong trường hợp xảy ra sự cố
4.11 Hướng dẫn phòng cháy, chữa cháy
4.12 Việc vận chuyển môi chất lạnh R-32
5 Hướng dẫn chung về an toàn trong lắp đặt máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Quy trình lắp đặt
6 Hướng dẫn chung về an toàn trong sửa chữa, bảo dưỡng máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng môi chất lạnh R-32
6.1 Các biện pháp an toàn
6.2 Quy trình sửa chữa, bảo dưỡng
Phụ lục A (Quy định) Quy trình đánh giá rủi ro về an toàn
Phụ lục B (Quy định) Yêu cầu an toàn cho khu vực lưu giữ môi chất lạnh R-32
Phụ lục C (Tham khảo) Lượng nạp tối đa cho phép trong máy điều hoà không khí gia dụng sử dụng R-32
Thư mục tài liệu tham khảo
