TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14608:2025
CỐNG QUA ĐÊ - QUẢN LÝ VẬN HÀNH, DUY TU BẢO DƯỠNG
Dike sluice - Management, operation and maintenance
Lời nói đầu
TCVN 14608:2025 và TCVN 13999:2024 thay thế cho TCVN 8418:2010.
TCVN 14608:2025 do Viện kỹ thuật công trình, Trường đại học Thủy lợi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CỐNG QUA ĐÊ - QUẢN LÝ VẬN HÀNH, DUY TU BẢO DƯỠNG
Dike sluice - Management, operation and maintenance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu trong quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống qua đê.
Việc vận hành các cống qua đê, ngoài việc tuân thủ theo tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ quy trình vận hành riêng cho mỗi cống (nếu có).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 6735 Kiểm tra các mối hàn bằng siêu âm - Các phương pháp kiểm tra bằng tay các mối hàn nóng chảy trong thép ferit;
TCVN 8304 Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi;
TCVN 8412 Công trình thủy lợi - Quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi;
TCVN 8479 Công trình đê, đập - Yêu cầu kỹ thuật khảo sát mối, một số ẩn họa và xử lý mối gây hại;
TCVN 9334 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy;
TCVN 9335 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy;
TCVN 9348 Bê tông cốt thép - Kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn - Phương pháp điện thế;
TCVN 9357 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Đánh giá chất lượng bê tông bằng vận tốc xung siêu âm;
TCVN 9360 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học;
TCVN 9378 Khảo sát đánh giá tình trạng nhà và công trình xây gạch đá;
TCVN 9399 Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang bằng phương pháp trắc địa;
TCVN 9901 Công trình đê biển - Yêu cầu thiết kế;
TCVN 9902 Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông;
TCVN 13537 Bê tông - Phương pháp siêu âm xác định khuyết tật.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Cống qua đê (Dike sluice/culvert)
Cống cắt qua đê sông, đê cửa sông, đê biển, đê bao, đê bối, đê chuyên dùng để cấp nước từ sông/biển vào phía đồng hay thoát nước từ phía đồng ra sông/biển, có thể kết hợp giao thong thủy.
3.2 Thân cống (Sluice chamber)
Phần chính của cống để chuyển nước từ thượng lưu về hạ lưu.
3.3 Tường cánh (Wing wall)
Tường chắn đất và hướng dòng chảy thuận dòng, nối tiếp với trụ biên và đáy cống.
3.4 Tường giữa (Middle wall)
Tường ngăn cách giữa hai khoang kề nhau trong phạm vi thân cống.
3.5 Tường bên (Side wall)
Tường giáp đất trong phạm vi thân cống.
3.6 Trụ pin (Pier)
Trụ nối tiếp với tường giữa để bố trí khe van, khe phai ở thượng, hạ lưu cống.
3.7 Trụ biên (Abutment piers)
Trụ nối tiếp với tường bên để bố trí khe van, khe phai ở thượng, hạ lưu cống.
3.8 Cửa van (Gate)
Bộ phận đóng mở cửa cổng để điều tiết nước qua cống hoặc ngăn lũ. Tùy theo chức năng để phân biệt:
- Cửa van công tác: được sử dụng thường xuyên để điều tiết nước khi vận hành cống và ngăn lũ.
- Cửa van sự cố: dùng để đóng kín cửa khi cống có sự cố hay khi cần kiểm tra, sửa chữa cống.
3.9 Phai (Stop-log)
Tấm chắn dùng để ngăn nước vào cống khi có sự cố hay khi cần kiểm tra, sửa chữa cổng.
3.10 Khe van (Slip for valve)
Khe được bố trí trên trụ cống để dẫn hướng khi vận hành đỏng mở cửa van.
3.11 Khe phai (Stop-log Slot)
Khe được bố trí trên trụ cống để dẫn hướng khi thực hiện nâng, thả phai.
3.12 Cầu công tác (Operation bridge)
Cầu nối với giàn van phục vụ công tác quản lý vận hành.
3.13 Mang cống (Backfill part)
Phần tiếp giáp phía ngoài tường bên thân cống.
3.14 Khớp nối (Joint)
Bộ phận liên kết giữa hai đoạn hoặc hai đơn nguyên kề nhau của cống, hoặc giữa thân cống với các bộ phận khác như tường cánh, sân trước, bể tiêu năng... Khớp nối cho phép chuyển dịch độc lập của các bộ phận kề nhau của cống, nhưng không cho phép nước rò qua.
4 Phân cấp cống qua đê
4.1 Cống qua đê dược phân thành 5 cấp từ cao xuống thấp gồm: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV.
4.2 Cấp của cống qua đê được xác định theo các tiêu chí:
a) Cấp của đê mà cống cắt qua.
b) Quy mô, đối tượng phục vụ của cống.
Cấp thiết kế của cống được chọn theo cấp cao nhất từ 2 tiêu chí nêu trên.
4.3 Cấp thiết kế của cống theo cấp đê: xem Bảng 1.
Trường hợp đê tại vị trí cống chưa được phân cấp thì xác định cấp đê theo quy định tại TCVN 9901, TCVN 9902 trình cấp có thẩm quyền xin ý kiến chấp thuận để làm cơ sở xác định cấp của cống.
Bảng 1 - Cấp thiết kế của cống qua đê theo cấp đê
4.3 5 Vận hành cống
5 1 Nguyên tắc vận hành
Loại công trình | Cấp công trình | |||||
Đê | Đặc biệt | I | II | III | IV | V |
Cống qua đê | Đặc biệt | I | II | III | IV | IV |
5.1.1 Nguyên tắc chung
- Vận hành cống phải đảm bảo an toàn công trình, an toàn chống lũ, bão của cống và tuyến đê, an toàn giao thông thủy; phục vụ cho sản xuất, dân sinh và tiêu thoát nước, cần kiểm tra, thông báo, phát tín hiệu cho tàu bè và các hoạt động khác để bảo đảm an toàn trước khi vận hành.
- Cống được vận hành theo quy trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không được vượt các chỉ tiêu thiết kế như: lưu lượng tối đa; lưu tốc tối đa; độ chênh lệch mực nước tối đa phải giữ khi đóng cống; mực nước cho phép phương tiện giao thông thủy đi lại. Trong trường hợp phải vận hành cống với các chỉ tiêu cao hơn chỉ tiêu thiết kế thì phải tiến hành tính toán kiểm tra điều kiện an toàn và được sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
- Theo dõi thường xuyên trong quá trình vận hành đề xử lý kịp thời nếu xảy ra tình huống (như có lũ, bão; chỉ tiêu kỹ thuật vượt quá thiết kế; sự cố công trình).
5.1.2 Vận hành cống theo nhiệm vụ
- Trong các giai đoạn không có lũ, bão, không có dự báo về lũ, bão ảnh hưởng đến khu vực có cống, vận hành cống theo quy trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định tại TCVN 8412.
- Vào giai đoạn nước kiệt hàng năm, mở tất cả các cửa cống vào thời điểm phù hợp với quy trình vận hành để tiêu, tháo nước nhằm làm sạch các vật cản, thau chua rửa mặn hệ thống. Trường hợp cần giữ nước cho các mục đích sử dụng khác, xem xét thời gian đóng mờ cống phù hợp với mực nước, lưu lượng khống chế và quy trình vận hành.
5.1.3 Vận hành cống khi có lũ, bão
Vận hành cống phải tuân thủ quy trình vận hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt và việc xây dựng quy trình vận hành cống phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
- Đối với cống lấy nước, tiêu nước tự chảy: cống phải đóng kín khi mực nước ngoài sông vượt mức báo động I đối với đê sông và đê cửa sông hoặc khi bão vào đối với đê biển và đê cửa sông.
- Đối với cống trạm bơm: cống phải đóng kín khi mực nước ngoài sông vượt quá mức báo động II đối với đê sông và đê cửa sông hoặc khi bão vào đối với đê biển. Trường hợp cần vận hành cống khi mực nước vượt mức báo động II hoặc khi bão vào phải được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong mọi trường hợp, việc vận hành đóng mở cống phải đảm bảo an toàn chống lũ của đê, trong đó:
+ Cống đáp ứng các điều kiện đảm bảo an toàn để vận hành khi có lũ, bão (phải tính toán, kiểm tra điều kiện vận hành công trình đảm bảo an toàn chống lũ, bão của cống, tuyến đê khi vận hành cống);
+ Phải có phương án đảm bảo an toàn công trình, an toàn chống lũ, bão của cống, tuyến đê; trong quá trình vận hành bơm tiêu, sẵn sàng lực lượng, vật tư, phương tiện, máy móc, trang thiết bị để kịp thời xử lý ngay từ giờ đầu các sự cố có thể xảy ra.
- Khi phía đồng bị ngập úng hoặc khi dự báo sắp có mưa lớn, chịu ảnh hưởng của bão gây mưa lớn, cần tranh thủ vận hành cống tiêu nước khi mực nước phía sông, phía biển thấp hơn mực nước phía đồng.
5.2 Thao tác vận hành
5.2.1 Vận hành khi cống đang mở
- Nếu quan trắc thấy một trong các yếu tố thủy lực vượt quá giới hạn thiết kế (lưu lượng, mực nước, lưu tốc, mạch động áp lực, mạch động lưu tốc, dao động cột nước, ...), phải điều chỉnh độ mở cửa cống để công trình làm việc theo đúng chỉ tiêu thiết kế;
- Nếu thấy mực nước trước cống có khả năng lên quá giới hạn cho phép thì phải đóng cống lại trước khi mực nước lên đến giới hạn cho phép;
- Theo dõi tình hình thủy lực nước chảy qua cống (trong đó, lưu ý sự hình thành nước nhảy sóng, dòng chảy bất thường sau công trình tiêu năng) để điều chỉnh độ mở các cửa cống sao cho nước chảy qua cống thuận dòng, tập trung dòng chảy vào giữa, giảm nhẹ ở hai bên.
5.2.2 Thao tác đỏng mở cống và vận hành cửa van
- Đóng mở cống từ từ và từng đợt; việc đóng cửa từng đợt phải được tính toán và quy định trong quy trình vận hành cống;
- Với cống có nhiều cửa, phải đóng mở theo nguyên tắc đối xứng hoặc đồng thời;
- Khi mở cống: đối xứng từ giữa ra hai bên;
- Khi đóng cống: đối xứng từ hai bên vào giữa;
- Đối với các cửa van hai tầng có hệ thống đóng mở độc lập, khi mở phải mở lần lượt theo thứ tự cửa trên trước, cửa dưới sau; khi đóng thì thao tác theo thứ tự cửa dưới trước, cửa trên sau.
- Với các cống vừa là âu thuyền hoặc cống có âu thuyền thì tùy theo bố trí cụ thể của công trình và các chỉ tiêu thiết kế mà lập quy trình vận hành riêng cho âu thuyền;
- Khi đóng hoặc mở cống, nếu độ chênh lệch mực nước trước và sau cống nhỏ hơn 10 cm thì có thể đóng mở một đợt và không cần theo nguyên tắc đối xứng;
5.2.3 Sử dụng thiết bị đóng mở
Theo từng loại thiết bị đóng mở cống, phải có quy trình vận hành riêng (trong quy trình vận hành cống). Các thiết bị đóng mở phải tuân theo các quy định sau:
- Tại mỗi máy đóng mở phải đánh dấu chiều quay đóng hoặc mở cửa van; đánh dấu điểm đóng mở giới hạn trên trục vít.
- Các thiết bị đóng mở cửa van vận hành bằng điện phải có công tắc hành trình và rơle bảo vệ;
- Các thiết bị đóng mở phải được vận hành với tốc độ, lực kéo nằm trong giới hạn thiết kế;
- Khi đóng hoặc mở cửa van gần đến giới hạn trên hoặc dưới thì giảm tốc độ quay máy để khi cửa van đến điểm dừng thì tốc độ giảm về 0;
- Với cửa van đóng mở bằng tời cáp, xích thì tuyệt đối không được thả máy cho cửa van rơi tự do;
- Khi đóng hoặc mở cửa van bằng thủ công phải dùng lực đều; không được dùng lực quá lớn, đóng mở cưỡng bức. Trong quá trình đóng mở nếu thấy lực đóng mở tăng hay giảm đột ngột phải dừng lại, kiểm tra và xử lý rồi mới tiếp tục đóng mở.
5.2.4 Sử dụng phai
- Khi có sự cố cống cần xử lý, cần kiểm tra, sửa chữa cống thì thả phai để ngăn nước hoặc khi mực nước ngoài sông vượt quá báo động II phải tiến hành thả phai trước để đảm bảo an toàn cống.
- Phải kiểm tra, đảm bảo phai đã được cặp chặt hoặc móc chắc trước khi nhấc phai để thả. Khi thả phai phải thả xuống đều 2 đầu, không thả phai rơi tự do, đảm bảo các phai được thả đúng vị trí, thẳng hàng.
5.3 Quy trình vận hành
- Việc thu thập tài liệu, kiểm tra đánh giá các thông số kỹ thuật của hệ thống phục vụ cho việc lập, điều chỉnh quy trình vận hành tuân thủ quy định tại Điều 4 TCVN 8412.
- Lập, điều chỉnh quy trình vận hành cống theo TCVN 8412, tuân thủ các quy định tại 5.1, 5.2 và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó lưu ý việc vận hành cống khi có lũ, bão theo quy định tại 5.1.3.
6 Kiểm tra cống
6.1 Nguyên tắc, yêu cầu của công tác kiểm tra
6.1.1 Nguyên tắc kiểm tra
- Việc kiểm tra cần duy trì trong suốt thời gian sử dụng công trình theo chế độ thường xuyên, định kỳ và khi có lũ bão;
- Khi cần thiết có thể tổ chức kiểm tra đột xuất, kiểm tra sau các đợt lũ bão để xem xét đánh giá sự hư hỏng bộ phận của cống hoặc do những yêu cầu khác.
6.1.2 Yêu cầu của công tác kiểm tra
- Đánh giá được khả năng làm việc của công trình, điều kiện sử dụng vả các yếu tố có thể gây hư hỏng công trình;
- Phát hiện kịp thời các sự cố, dấu hiệu công trình bị xuống cấp và hư hỏng, nguy cơ gây mất an toàn công trình, an toàn chống lũ, bão của tuyến đê;
- Xác định tình trạng và mức độ hư hỏng, xuống cấp của các bộ phận công trình, thiết bị lắp đặt trên công trình;
- Đề xuất việc điều chỉnh quy trình vận hành cống (theo TCVN 8412) phù hợp với hiện trạng công trình (nếu cần); các biện pháp xử lý sự cố, hư hỏng (nếu có) phù hợp với mức độ và tính chất của sự cố, hư hỏng (cần lưu ý đối với những cống đã có hư hỏng nhưng chưa có điều kiện tu sửa) để đảm bảo an toàn công trình, an toàn chống lũ, bão của tuyến đê.
6.2 Chế độ kiểm tra
6.2.1 Kiểm tra thường xuyên
- Khi cống mở;
+ Đối với cống cấp III, II, I và cấp đặc biệt: mỗi ngày kiểm tra ít nhất 1 lần.
+ Đối với cống cấp IV: mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 lần.
- Khi cống đóng:
+ Đối với cống cấp III, II, I và cấp đặc biệt: mỗi tuần kiểm tra ít nhất 1 lần;
+ Đối với cống cấp IV: mỗi tháng kiểm tra ít nhất 1 lần.
6.2.2 Kiểm tra định kỳ
Hàng năm tiến hành hai đợt kiểm tra định kỳ vào thời điểm trước và sau mùa lũ. Các mốc thời gian cần hoàn thành kiểm tra như tại Phụ lục A.
6.2.3 Kiểm tra khi có lũ
- Báo động lũ cấp I: Kiểm tra ít nhất 04 tiếng 01 lần;
- Báo động lũ cấp II: Kiểm tra ít nhất 02 tiếng 01 lần;
- Báo động lũ cấp III trở lên hoặc khi vận hành cống của trạm bơm để bơm tiêu cưỡng bức khi có lũ: Kiểm tra liên tục (phân nhóm và thay phiên nhau kiểm tra).
6.2.4 Kiểm tra đột xuất
Tổ chức kiểm tra đột xuất khi cống xảy ra sự cố (công trình bị lún nghiêng gây nứt gãy kết cấu; đất đắp mang cống bị sụt lún, rò rỉ nước; đùn sủi mạnh ở hạ lưu; khớp nối nứt gãy, cong vênh gây rò nước...) hoặc phát hiện có dấu hiệu hư hỏng nặng (vết nứt lớn xuất hiện trên các kết cấu bê tông; sân tiêu năng bị tróc rỗ bề mặt do xâm thực; cửa van bị thủng, mục, cong, vênh....).
6.3 Nội dung kiểm tra
6.3.1 Kiểm tra thường xuyên
Thực hiện kiểm tra bằng quan sát trực tiếp các bộ phận của cống, thu thập thông tin, đánh giá để xác định, phát hiện kịp thời các sự cố, hự hỏng, hiện tượng bất thường như nứt gãy kết cấu, đùn sủi thượng hạ lưu, rò rỉ khớp nối, sạt lở mang cống; rác, vật thể tụ lại trước cửa cống ảnh hưởng đến khả năng tháo và gây kẹt cửa van; các hiện tượng thủy lực bất thường.
6.3.2 Kiểm tra định kỳ
6.3.2.1 Đảm bảo điều kiện kiểm tra cống
Xác định thời gian kiểm tra phù hợp trên cơ sở thực tế công trình, nên chọn thời điểm mực nước thấp để thuận tiện cho việc kiểm tra. Sử dụng cửa van, phai để ngăn nước phục vụ cho việc kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết, có thể kết hợp sử dụng thợ lặn hoặc đắp đê quai/cừ vây (việc đắp đê quai/cừ vây chỉ thực, hiện khi cần phải tiến hành kiểm tra trong điều kiện cống khô ráo và các biện pháp khác không khả thi), trong đó lưu ý một số nội dung sau:
- Lặn để kiểm tra chất lượng cống: thợ lặn phải có chuyên môn hành nghề thợ lặn, đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành về thi công nghề nguy hiểm; phải có thiết kế phương án lặn, phương án xử lý sự cố; chuẩn bị đầy đủ các công cụ, phương tiện đảm bảo an toàn (bình ô xi, mũ, kính, quần áo chuyên dụng, thiết bị an toàn...); thực hiện công tác lặn để kiểm tra đúng quy định, đảm bảo an toàn lao động, không thực hiện lặn khi nước chảy mạnh, chảy siết; việc kiểm tra phải theo đúng các yêu cầu, có nhật kí lặn ghi chép mô tả đầy đủ thông tin về các sự cố, hư hỏng, khuyết tật.
- Đắp đê quai/cừ vây để kiểm tra chất lượng cống: Sau khi đắp đê quai phía sông/biển, phía đồng, bơm hút nước khu vực cống, bơm rửa vệ sinh cống làm sạch hà, rác, rêu để làm lộ toàn bộ bề mặt kết cấu cống và duy trì tình trạng cạn nước trong quá trình kiểm tra.
6.3.2.2 Thực hiện kiểm tra cống
Thực hiện kiểm tra bằng quan sát trực tiếp kết hợp với thiết bị phù hợp, thu thập thông tin, đánh giá, phát hiện những hư hỏng, đề xuất kiểm tra đột xuất (nếu cằn) hay sửa chữa. Thực hiện kiểm tra đầy đủ tất cả các bộ phận cống (trường hợp thực hiện đối với kiểm tra đột xuất, chỉ kiểm tra các bộ phận bị sự cố, có dấu hiệu hư hỏng nặng và các bộ phận có liên quan), cụ thể như sau:
6. 3.2.2.1. Kiểm tra phần thủy công
- Sai lệch kích thước hình học, độ nghiêng, độ lún, nứt, gãy của thân cống và các bộ phận (như tường ngực, tường đầu, trụ pin, hèm van, hèm phai, tường cánh, bể tiêu năng, cầu công tác);
- Bê tông cống bị ăn mòn, xâm thực, xuất hiện hiện tượng tiết vôi trên bề mặt bê tông;
- Hiện tượng rò rỉ nước ở các khớp nối; lún sụt, đùn sủi; rò rỉ nước qua mang cống; sụt sạt ở sân thượng, hạ lưu cống;
- Xuất hiện bồi lắng trong lòng cống gây cản trở dòng chảy;
- Khe van, khe phai bị rỗ, hở giữa khe thép và bê tông.
6. 3.2.2.2. Kiểm tra phần cơ khí
- Tình trạng các mối hàn, bu lông liên kết, nứt, gãy, thủng, mục, rộp, gỉ ở cánh van và các kết cấu thép;
- Tình hình làm việc của bánh xe lăn, bánh xe cữ;
- Tình trạng của bộ phận kín nước cửa van và khả năng đảm bảo kín nước.
- Kiểm tra các mối hàn phần thang, cầu công tác, lan can...
6. 3.2.2.3. Kiểm tra phần thiết bị
- Tình trạng các thiết bị đóng mở cánh van, phai bao gồm máy đóng mở (kiểu vít, xi lanh thủy lực...), pa-lăng, xích, thanh kéo, cáp, khóa cáp, tời, cổng trục, cầu trục thả phai, ... trong đó cần chú ý kiểm tra dầu mỡ bôi trơn, khóa cáp, tay quay;
- Kiểm tra phần bảo hộ (găng tay, ủng, tấm lót sàn cách điện, áo phao, dây bảo hộ, thiết bị đo kiểm tra...)
6. 3.2.2.4. Vận hành thử, kiểm tra thời gian đóng mở cửa van và quá trình cống dẫn xả nước
Vận hành thử, kiểm tra khả năng hoạt động của các thiết bị, chế độ dòng chảy, bao gồm:
- Xác định thời gian đóng mở cống thực tế so với thời gian đóng mở tối đa theo qui trình vận hành;
- Kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị đóng mở: mức độ thăng bằng của cửa van khi nâng hạ, biến dạng của thiết bị khi chịu tải; các hiện tượng bất thường khi đóng mở;
- Chế độ thủy lực dòng chảy qua cống, bể tiêu năng; các hiện tượng gầm rú rung động bất thường của các bộ phận cửa van, ở thiết bị đóng mở;
- Kiểm tra và vớt các vật nổi, rác tụ lại trước cống, các vật nổi bị vướng kẹt vào các bộ phận của cống.
6. 3.2.2.5. Kiểm tra các thiết bị quan trắc
Kiểm tra tình trạng hoạt động của các thiết bị quan trắc được lắp đặt tại cổng: đo mực nước, biến dạng, chuyển vị, thấm...
6. 3.2.2.6. Kiểm tra phai, vật tư dự trữ phòng chống lụt, bão tại cống
- Kiểm tra số lượng, tình trạng (bình thường hay có bị nứt, gãy, cong vênh, mục, gỉ) của các tấm phai;
- Kiểm tra chất lượng và tình trạng hoạt động của thiết bị thả phai;
- Kiểm tra số lượng, tình trạng vật tư dự trữ phòng chống lụt bão.
6.3.3 Kiểm tra khi có lũ
Thực hiện kiểm tra theo quy định tại 6.3.1. Trong đó, lưu ý phải theo dõi chặt chẽ diễn biến của các cống qua đê; kiểm tra kỹ tại các vị tri tiếp giáp giữa thân cống, tường cánh của cống với đê, cánh cống, bộ phận đóng mở cánh cống, cửa cống, thân cống, mái đê khu vực thượng, hạ lưu cống để kịp thời phát hiện, xử lý giờ đầu các sự cố, đảm bảo an toàn cống và tuyến đê.
6.3.4 Kiểm tra đột xuất
6.3.4.1 Đảm bảo điều kiện để kiểm tra
Thực hiện theo 6.3.2.1.
6.3.4.2 Thực hiện kiểm tra các bộ phận cống
6. 3.4.2.1. Thực hiện kiểm tra các bộ phận cống bị sự cố, có dấu hiệu hư hỏng và các bộ phận có liên quan theo các nội dung tại 6.3.2.2 và trên cơ sở thực tế xảy ra sự cố, hư hỏng, thực hiện bổ sung nội dung phù hợp, bao gồm:
- Kiểm tra, đánh giá tổng thể các bộ phận cống bị sự cố, có dấu hiệu hư hỏng của cống, đối chiếu bản vẽ hoàn công cống (nếu có) với thực tế hiện trạng công trình;
- Đánh giá chất lượng bê tông, gạch xây, đá xây...: Xác định cường độ bê tông, các khuyết tật nứt, rỗ, phong hóa của các kết cấu bê tông bằng các phương pháp thử nghiệm không phá hủy như phương pháp vận tốc xung siêu âm (theo TCVN 9357), xác định cường độ nén bằng súng bật nẩy (theo TCVN 9334), xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy (theo TCVN 9335), kiểm tra khả năng cốt thép bị ăn mòn bằng phương pháp điện thế (theo TCVN 9348); đánh giá chất lượng gạch xây, đá xây theo TCVN 9378;
- Kiểm tra kỹ cửa van về tình trạng các mối hàn, bu lông liên kết, nứt bằng kết hợp các phương pháp như sử dụng kính phóng đại, siêu âm (theo TCVN 6735), chiếu xạ, thẩm thấu, từ tính; đo đạc kiểm tra các thông số liên quan đến quá trình đóng mở cửa van như lực đóng mở, biến dạng, rung động của cửa van.
6. 3.4.2.2. Yêu cầu đối với kết quả công tác kiểm tra
Trên cơ sở yêu cầu kiểm tra đột xuất, kết quả có thể bao gồm:
- Mô tả đầy đủ kích thước (dài, rộng, sâu) các khuyết tật, nứt nẻ, sụt lún, hư hỏng của các kết cấu bê tông; quay phim, chụp ảnh, đo vẽ, xác định vị trí, kích thước của các vết nứt, bong tróc, hư hỏng; vẽ lại hiện trạng cống;
- Mô tả đầy đủ vị trí, kích thước (dài, rộng, sâu), tình trạng của các điểm hư hỏng (hở, nứt, gãy, thủng, bong, rộp, gỉ) của các thiết bị, bộ phận cơ khí;
- Đánh giá được thời gian đóng mở cửa van thực tế so với quy trình vận hành và xác định được các hiện tượng bất thường khi đóng mở trong điều kiện vận hành thử để kiểm tra;
- Đánh giá, xác định được nguyên nhân của các sự cố, hư hỏng, bất thường;
- Đề xuất giải pháp sửa chữa, khắc phục các sự cố, hư hỏng, bất thường; điều chỉnh quy trình vận hành (nếu cần).
6.4 Quản lý và sử dụng kết quả kiểm tra
6.4.1 Quản lý kết quả kiểm tra
Các yêu cầu, nội dung, kết quả kiểm tra phải được ghi chép, lưu trữ (bao gồm cả số liệu, thông tin và hình ảnh).
6.4.2 Sử dụng kết quả kiểm tra
6.4.2.1 Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất
Kết quả kiểm tra phục vụ cho công tác xử lý khẩn cấp, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, điều chỉnh quy trình vận hành để cống hoạt động theo đúng nhiệm vụ thiết kế, đảm bảo an toàn công trình và tuyến đê. Trong khi chưa thực hiện việc khắc phục sự cố, sửa chữa hư hỏng của cống phải có phương án đảm bảo an toàn cho cống trong mùa lũ.
6.4.2.2 Kiểm tra khi có lũ
Khi kiểm tra phát hiện thấy có sự cố, hư hỏng của cống phải báo cáo ngay cho cán bộ chuyên trách quản lý đê điều và cơ quan có thẩm quyền về đê điều, phòng chống thiên tai ở địa phương để tổ chức xử lý giờ đầu kịp thời.
7 Quan trắc cống
7.1 Nguyên tắc chung về quan trắc
- Quan trắc phải phản ánh trạng thái cống và các yếu tố liên quan đến vận hành công trình;
- Thiết bị và phương pháp quan trắc phải đảm bảo tính tin cậy, chính xác, kịp thời;
- Với các cống đã bố trí thiết bị quan trắc, thực hiện các nội dung tại 7.2. Với các cống không bố trí thiết bị quan trắc, thực hiện quan trắc thủ công với nội dung tại 7.2.1.1, 7.2.1.2, 7.2.2.3, 7.2.2.4.
7.2 Nội dung quan trắc
7.2.1 Quan trắc phục vụ vận hành cống
7.2.1.1 Quan trắc mực nước phía sông/biển và phía đồng
7. 2.1.1.1. Quy định chung
a) Việc quan trắc mực nước phải tuân thủ theo TCVN 8304;
b) Tại các cống phải lắp đặt các thước đo mực nước để xác định mực nước phía sông/biển và phía đồng. Các thước đo mực nước phải được gia công lắp đặt để đọc số liệu chính xác và phải được tu sửa, bảo quản thường xuyên;
c) Khi mực nước phía sông lên cao, vượt quá mức đo của thước đo, cần kết hợp với thông báo và kết quả đo mực nước tại các trạm thủy văn lân cận.
7. 2.1.1.2. Chế độ quan trắc
a) Quan trắc thủ công
- Khi cống đóng (không có lũ);
+ Các cống cấp III trở lên: mỗi ngày quan trắc ít nhất một làn vào 7h;
+ Các cống cấp IV: không quan trắc.
- Khi cống đang mở (không có lũ):
+ Các cống cấp III trở lên: mỗi ngày quan trắc ít nhất hai lần vào 7h và 19h;
+ Các cống cấp IV: mỗi ngày quan trắc ít nhất một lần vào 7h
+ Các cống ở vùng ảnh hưởng triều: với các cống cấp III trở lên, ban ngày quan trắc vào các giờ lẻ; với các cống cấp IV, quan trắc vào khoảng thời gian đỉnh, chân triều vào buổi sáng và chiều;
+ Trường hợp mở cống không trùng vào các thời điểm nêu trên, bổ sung quan trắc mực nước tại thời điểm mở cống.
- Khi có lũ (cả ngày lẫn đêm):
+ Báo động lũ ở cấp I: quan trắc ít nhất 04 tiếng 01 lần (bắt đầu từ 1h);
+ Báo động lũ ở cấp II: quan trắc ít nhất 02 tiếng 01 lần (bắt đầu từ 1h);
+ Báo động lũ ở cấp III trở lên: quan trắc ít nhất mỗi giờ 01 lần.
b) Quan trắc tự động
Đo và lưu số liệu mực nước tối thiểu 10 phút một lần; trong mùa lũ, tối thiểu 5 phút một lần.
7.2.1.2 Quan trắc bồi lắng, xói lở kênh trước và sau cống
7. 2.1.2.1. Phạm vi quan trắc:
a) Quan trắc xói lở, bồi lắng tiến hành trên mặt cắt cố định, bố trí ở thượng và hạ lưu cống với phạm vi quan trắc: từ 200m đến 1000 m ở đoạn kênh trước và sau cống;
b) Với các cống tiêu nước hoặc lấy nước trực tiếp từ sông thì quan trắc toàn bộ đoạn kênh dẫn từ sông đến cống;
c) Đoạn sông thượng hạ lưu cửa vào kênh dẫn cần được quan trắc trong phạm vi từ 200m đến 500m;
d) Nếu đoạn sông ở cứa vào kênh dẫn có bãi bồi thay đổi, có thể xem xét, mở rộng phạm vi quan trắc phù hợp với tình hình thực tế.
7. 2.1.2.2. Chế độ quan trắc: hàng năm, tổ chức quan trắc bồi, xói kênh trước và sau cống vào sau mùa lũ.
7.2.1.3 Quan trắc các chỉ tiêu kỹ thuật khác
Tùy đặc điểm cụ thể của công trình, yêu cầu quản lý kỹ thuật và phục vụ sản xuất, có thể tổ chức quan trắc thêm một số chỉ tiêu như lượng mưa, phù sa, nhiệt độ, độ mặn, lưu lượng qua cống.
7.2.2 Quan trắc phục vụ đảm bảo an toàn cống
7.2.2.1 Quy định chung
Quan trắc phục vụ đảm bảo an toàn cống được thực hiện trong các trường hợp:
7 2.2.1.1. Các cống cấp III trở lên đã được bố trí các thiết bị quan trắc phù hợp;
7. 2.2.1.2. Cống có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt, thấm và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây mất an toàn công trình.
7.2.2.2 Quan trắc chuyển vị
7. 2.2.2.1. Quan trắc chuyển vị đứng (lún) của từng đơn nguyên/đoạn cống
a) Quy định chung: quan trắc lún sử dụng phương pháp quan trắc trực tiếp (trắc đạc) theo quy định trong TCVN 9360 thông qua hệ thống mốc.
b) Chế độ quan trắc:
- Trong 5 năm đầu (sau khi xây dựng xong): cứ 3 tháng quan trắc 1 lần;
- Sau 5 năm sử dụng: mỗi năm quan trắc 1 lần vào trước mùa lũ.
- Có thể bố trí quan trắc đột xuất khi công trình có hư hỏng lớn hoặc sau một đợt thiên tai lớn.
1. 2.2.2.2. Quan trắc chuyển vị ngang (nghiêng, lệch) của từng đơn nguyên/đoạn cống
a) Quy định chung:
- Quan trắc chuyển vị ngang (nghiêng, lệch) bằng phương pháp trắc đạc theo quy định của TCVN 9399;
- Quan trắc nghiêng chỉ tiến hành với cống cấp III trở lên có bộ phận công trình cao hơn 10 m.
b) Chế độ quan trắc: Tiến hành ngay sau một đợt công trình phải làm việc chống đỡ với một đợt thiên tai vượt tần suất thiết kế.
7.2.2.3 Quan trắc vết nứt
Khi cống có hiện tượng nứt nẻ phải quan trắc, lập hồ sơ theo dõi:
7. 2.2.3.1. Ở bộ phận xây đúc:
a) Dùng sơn đánh dấu và làm tiêu điểm bằng xi măng để theo dõi sự phát triển của vết nứt theo thời gian;
b) Định kỳ hoặc khi cần thiết, đo độ rộng và chiều sâu vết nứt theo TCVN 13537.
1. 2.2.2.2. Ở bộ phận công trình bằng đất:
a) Dùng cọc gỗ đánh dấu sự phát triển chiều dài vết nứt theo thời gian;
b) Khi cần thiết, đào hố đo chiều sâu, xác định hướng nứt, đồng thời đo độ rộng và chiều sâu vết nứt theo TCVN 8479.
7.2.2.4 Quan trắc thấm, rò rỉ
7. 2.2.4.1. Quan trắc thấm tại các cống cấp III trở lên đã bố trí thiết bị đo áp lực thấm tiến hành như sau:
a) Trong mùa lũ, khi chênh lệch mức nước trước và sau cống lớn hơn 2 m và mỗi khi độ chênh lệch thay đổi 50 cm thì quan trắc một lần;
b) Khi mực nước sông lớn hơn báo động III, nếu độ chênh lệch mực nước không biến động cũng phải quan trắc ít nhất 04 tiếng một lần để ghi nhận và cập nhật số liệu phục vụ quản lý;
c) Ngoài ra chu kỳ quan trắc thấm không được vượt quá giới hạn sau:
- Trong 5 năm đầu (sau khi xây dựng xong): cứ 3 tháng quan trắc 1 lần;
- Sau 5 năm sử dụng: cứ 6 tháng quan trắc 1 lần.
7. 2.2.4.2. Quan trắc rò rỉ
- Quan trắc hiện tượng rò rì ở mái, chân đê; cánh cống, khe van, khe phai; mang cống, hai bên tường cánh; trong lòng cống, khớp nối, bể tiêu năng;
- Khi phát hiện rò rỉ hoặc đùn, sủi thành vùng thấm: Theo dõi mực nước trước và sau cống; diễn biến về vị trí, kích thước, mức độ, độ đục, màu sắc nước rò rỉ; đặc biệt lưu ý các vị trí khớp nối, khe tiếp giáp và mối nối giữa các bộ phận kết cấu.
7.3 Lưu trữ kết quả quan trắc
Ghi chép, báo cáo kết quả, lưu trữ và quản lý tài liệu quan trắc thực hiện theo quy định tại TCVN 8215.
8 Duy tu bảo dưỡng cống
8.1 Nguyên tắc chung
- Việc duy tu bảo dưỡng cống để duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo yêu cầu thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng (không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình);
- Việc duy tu bảo dưỡng phải được thực hiện thường xuyên, định kỳ theo quy định; kịp thời, hạn chế hư hỏng nhỏ phát triển thành hư hỏng lớn.
8.2 Duy tu bảo dưỡng thường xuyên
8.2.1 Bôi tra dầu mỡ công nghiệp vào các bộ phận, thiết bị chuyển động, truyền động
Vệ sinh công nghiệp, bơm mỡ vào các vú mỡ, các ổ quay của máy đóng mở, puly, bánh xe, bánh răng, xích, cạp, bổ sung bôi trơn dầu mỡ vào các bộ phận chuyển động, truyền động thường xuyên hay những chỗ dầu mỡ khô... mỗi tháng 1 lần. Khi tiến hành thay, bôi mỡ các bộ phận phải dùng dầu ma dút, bàn chải sắt, giẻ lau làm sạch đất bụi và dầu mỡ cũ rồi mới bôi mỡ mới;
8.2.2 Với các bộ phận công trình bằng đất
- Không để nước đọng thành vũng trên mặt;
- Chăm sóc, bổ sung tầng cỏ trồng để bảo vệ mái, chống nước mưa chảy xói thành rãnh;
- Chống và trừ diệt sinh vật (mối, chuột...) làm hang ổ (khảo sát, xử lý mối gây hại, ẩn họa theo TCVN8479);
- Chặt bỏ cây dại (không thuộc loại trồng để bảo vệ mái), trồng lại cỏ (những nơi mái cỏ bảo vệ mái bị hỏng);
- Khi có hư hỏng nhỏ (nứt nẻ, sạt lở, mối...) phải tiến hành xử lý, đắp hoàn trả, khôi phục trở về nguyên dạng.
8.2.3 Với các bộ phận công trình bằng bê tông, gạch, đá
- Các bộ phận công trình bị vỡ, lở, nứt nẻ... phải xử lý tu sửa theo thiết kế;
- Các hư hỏng có thể ảnh hưởng tới khả năng làm việc của công trình phải được sửa chữa kịp thời.
8.2.4 Với các thiết bị điện
Việc bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị điện phải theo quy định hiện hành.
8.3 Duy tu bảo dưỡng theo định kỳ
8.3.1 Sơn bảo vệ chống gỉ, mục, hư hỏng
8.3.1.1. Các bộ phận bằng thép như cửa van thép, dàn, bệ tời, thanh kẻo, lan can bảo vệ...:
- 2 đến 3 năm sơn lại một lần (sơn gồm 2 lớp: sơn chống gỉ lớp trong vả sơn bảo vệ lớp ngoài) vào trước mùa lũ. Với các cống vùng ảnh hưởng mặn, mỗi năm sơn lại 1 lần vào trước mùa lũ.
- Khi tiến hành sơn cửa van phải để cửa van ở vị trí ổn định và thuận lợi cho công việc gõ, cạo gỉ hoặc phun cát làm sạch gỉ và sơn; không được dùng búa đóng mạnh vào kết cấu cửa khi gõ gỉ; sau khi gõ gỉ dùng bàn chải sắt cạo gỉ, dùng giẻ lau sạch mới tiến hành sơn.
8.3.1.2. Đối với các bộ phận bằng gỗ (cửa van, phai...), mỗi năm sơn lại 1 lần bằng hắc ín vào trước mùa lũ.
8.3.1.3. Ở các cống có tầng trên là kết cấu kiến trúc dạng nhà để thiết bị vận hành, mỗi năm 1 lần quét sơn mỹ thuật để tăng phần mỹ quan công trình.
8.3.2 Một số bộ phận phải sửa chữa, thay thế định kỳ
- Khung dầm, mặt bưng các cửa van thép bị thủng lỗ mặt sàng hoặc độ mòn quá 2 mm;
- Cáp bị đứt, rão sợi 10% đến 15%;
- Cáp thường xuyên bị ngâm trong nước từ 3 đến 5 năm;
- Các bộ phận làm kín nước cửa van bị hư hỏng, gãy, rách;
- Các bộ phận của cống bị hư hỏng như giàn van, máy đóng mở, cửa van, phai dự phòng, thiết bị thả phai, cầu công tác, hệ thống điện..../.
Phụ lục A
(Quy định)
Mốc thời gian hoàn thành kiểm tra định kỳ trước và sau mùa lũ
|
STT |
Khu vực |
Trước mùa lũ |
Sau mùa lũ |
|
1 |
Bắc Bộ |
Ngày 30 tháng 4 |
Ngày 15 tháng 11 |
|
2 |
Thanh Hóa đến Hà Tĩnh |
Ngày 31 tháng 5 |
Ngày 30 tháng 12 |
|
3 |
Quảng Trị đến Khánh Hòa |
Ngày 31 tháng 7 |
Ngày 15 tháng 01 |
|
4 |
Lâm Đồng và Nam Bộ |
Ngày 15 tháng 5 |
Ngày 30 tháng 12 |
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Báo cáo Dự án Điều tra cơ bản: Điều tra, đánh giá hệ thống cống dưới đê sông (từ cấp III trở lên);
[2] Báo cáo Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Nghiên cứu đánh giá nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng và đề xuất giải pháp xử lý sự cố cống dưới đê đảm bảo an toàn chống lũ;
[3] Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
[4] Quy trình vận hành cống một số cống;
[5] Thông tư số 01/2009/TT-BNN hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ;
[6] Quyết định số 332/QĐ-PCTT-QLĐĐ ngày 16/7/2018 ban hành hướng dẫn tạm thời về kỹ thuật trong công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều;
[7] Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 2/5/2019 quy định chế độ, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
[8] Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;
[9] Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
[10] Thông tư số 10/2023/TT-BGTVT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa.
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân cấp cống qua đê
5 Vận hành cống
6 Kiểm tra cống
7 Quan trắc cống
8 Duy tu bảo dưỡng cống
Phụ lục A (Quy định) Mốc thời gian hoàn thành kiểm tra định kỳ trước và sau mùa lũ.
Thư mục tài liệu tham khảo