TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6582 : 199!
Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không gỉ -
Phương pháp thử
Corrosion - resistant steel cooking utensils - Test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với dụng cụ nội trợ thông dụng bằng thép không c (sau đây gọi chung là dụng cụ).
2 Phương pháp thử
2.1 Kiểm tra hình dạng bên ngoài, chất lượng lắp ráp bằng mắt thường có so sánh với mẫu chuẩn.
2.2 Kiểm tra dung tích dụng cụ bằng dụng cụ có vạch đo khi đổ nước đầy đến khi thấm lên nắp, trài qua vòi hoặc qua miệng (đối với dụng cụ không có nắp).
2.3 Kiểm tra kích thước, khe hở, độ lệch tay cầm so với tâm đối xứng của thân, nhám bề mặt các bé mặt kim loại bằng các dụng cụ đo thông dụng.
2.4 Kiểm tra tay cầm (quai) xoay nhẹ nhàng quanh mối ghép với tai, tay cầm không tự rơi khỏi tai, nắp đóng mở dễ dàng, đặt kín khít lên miệng, không kênh, không lệch và xoay được nhẹ nhàng trên miện{ dụng cụ bằng quan sát bằng mắt thường.
2.5 Kiểm tra độ bền mối ghép tay cầm và các mối hàn bằng cách kẹp hoặc treo ở tay cẩm và dụng cụ một tải trọng bằng 3 lần khối lượng nước chứa được trong dụng cụ trong thời gian 5 phút. Sau khi thí dụng cụ không được biến dạng dư hoặc các mối ghép giữa tay cầm và thân không bị hỏng, và chất lỏnc không được rò gỉ qua các mối ghép hoặc mối hàn.
2.6 Kiểm tra độ ôvan của thân dụng cụ tại miệng dụng cụ bằng các dụng cụ đo thông dụng. Độ ôvar bằng một nửa hiệu đường kính lớn nhất và nhỏ nhất đo theo hai hướng vuông góc với nhau.
TCVN 6582 : 1999
2.7 Kiểm tra độ phẳng của đáy bằng cách đặt dụng cụ lên tấm kiểm có độ chính xác không thấp cấp 1. Xem xét khe hở giữa đáy và tấm kiểm.
2.8 Kiểm tra độ lõm của đáy dụng cụ theo hai phương pháp sau:
- Phương pháp A : Úp dụng cụ ở nhiệt độ 20°C lên mặt phẳng nằm ngang, đáy lên trên. Sa dùng các dụng cụ đo thông dụng để đo độ lõm.
- Phương pháp B : Đổ dầu công nghiệp vào dụng cụ đến chiều cao (30 ± 5) mm, sau đó đur bếp điện có phần tử nhiệt kín công suất 800 W đến nhệt độ (200 ± 5 )°C. Nhấc dụng cụ ra khỏ điện, tiến hành đo độ lõm của đáy bằng đồng hồ so.
2.9 Kiểm tra độ bền gắn lớp phân tán nhiệt với đáy bằng cách đun nóng và làm nguội liên tục dụ không ít hơn 50 lần. Đun nóng dụng cụ ở trạng thái khô đến nhiệt độ (200 ± 5)°C trên bếp điện suất 800 W, sau đó đổ vào dụng cụ một lượng nước lạnh nhiệt độ (15 ± 5)°C bằng 1/5 tổng dun( dụng cụ. Sau đó nhấc dụng cụ ra khỏi bếp điện và làm nguội đến nhiệt độ (20 ± 5 )°C bằng nước Trước mỗi lần đun nóng, bếp điện phải được làm nguội. Nhiệt độ bếp điện sau khi đun phải giảm ; ít nhất 50°C. Sau 50 chu kỳ thử không cho phép có những thay đổi nhìn thấy được trên bề mặt lớp tán nhiệt và quanh vùng gắn với đáy.
2.10 Kiểm tra nắp của ấm không rơi bằng cách nghiêng ấm có chứa một lượng nước bằng dun của ấm đến khi nước trong ấm hoàn toàn chảy ra ngoài. Khi đó nắp ấm không được rơi ra.
2.11 Kiểm tra sai lệch độ phẳng mặt tựa của nắp bằng cách đặt tiếp xúc mặt tựa vào tấm kiểm chính xác không thấp hơn cấp 1, sau đó đo khe hở bằng căn lá.
2.12 Kiểm tra khả năng rót của dụng cụ bằng cách rót nước khỏi dụng cụ có chứa một lượng bằng dung tích của ấm đến khi nước trong ấm hoàn toàn chảy ra ngoài. Khi đó phải đảm bảo chế chảy đều, gọn, không bị rỉ hoặc chảy xuống thân dụng cụ hoặc chảy tung toé ra ngoài.
2.13 Kiểm tra sự rò rỉ bằng cách đổ đầy nước vào dụng cụ và lưu giữ trong 1 h. Khi đó bề mặt của dụng cụ không được có vết nước thấm hoặc rò rỉ.
2.14 Kiểm tra độ bền chịu ăn mòn của dụng cụ bằng cách nhúng và giữ dụng cụ thử hoặc miến cắt từ dụng cụ có kích thước 30 mm x 150 mm vào dung dịch natri clorua 1% theo khối lượng ở nl 60°C trong 6 h. Sau đó tiến hành xem xét bề mặt bằng mắt thường. Khi đó trên bề mặt dụng ci mảnh mẫu thử không được có các vết gỉ.