TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6584 : 19
Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng nhôm lá -
Phương pháp thử
Sheet aluminium cooking utensils - Test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với các dụng cụ nội trợ thông dụng bằng nhôm (sau đây gọi chung là dụng cụ).
2 Phương pháp thử
2.1 Kiểm tra hình dạng bên ngoài, chất lượng lắp ráp bằng mắt thường có so sánh với mẫu chuẩn.
2.2 -Kiểm tra dung tích dụng cụ bằng dụng cụ có vạch đo khi đổ nước đầy đến khi thấm lên nắp, tr qua vòi hoặc qua miệng (đối với dụng cụ không có nắp).
2.3 Kiểm tra kích thước, khe hở, độ lệch tay cầm so với tâm đối xứng của thân, nhám bề mặt các mặt kim loại bằng các dụng cụ đo thông dụng.
2.4 Kiểm tra tay cầm (quai) xoay nhẹ nhàng quanh mối ghép với tai, tay cầm không tự rơi khỏi tai, n đóng mở dễ dàng, đặt kín khít lên miệng, không kênh, không lệch và xoay được nhẹ nhàng trên miện dụng cụ bằng quan sát bằng mắt thường.
2.5 Kiểm tra độ bến mối ghép tay cầm và các mối hàn bằng cách kẹp hoặc treo ở tay cầm và dụng một tải trọng bằng 2 lần khối lượng nước chứa được trong dụng cụ trong thời gian 5 phút. Sau khi tl
TCVN 6584 : 1999
dung cu không được biến dạng dư hoặc các mối ghép giữa tay cấm và thân không bị hỏng, và chất l không được rò gỉ qua các mối ghép hoặc mối hàn.
2.6 Kiểm tra độ ôvan của thân dụng cụ tại miệng dụng cụ bằng các dụng cụ đo thông dụng. Độ-ô bằng một nửa hiệu đường kính lớn nhất và nhỏ nhất đo theo hai hướng vuông góc với nhau.
2.7 Kiểm tra độ phẳng của đáy bằng cách đặt dụng cụ lên tấm kiểm có độ chính xác không thấp cấp 1. Dụng cụ phải tiếp xúc hoàn toàn với tấm kiểm. Không cho phép có khe hở.
2.8 Kiểm tra độ lõm của đáy dụng cụ bằng cách dùng căn lá thông dụng đo khe hở giữa đáy dụng và thước kiểm đặt tiếp xúc và trùng với đường tâm đáy dụng cụ.
2.10 Kiểm tra nắp của ấm không rơi bằng cách nghiêng ấm có chứa một lượng nước bằng dung của ấm đến khi nước trong ấm hoàn toàn chảy ra ngoài. Khi đó nắp ấm không được rơi ra.
2.11 Kiểm tra sai lệch độ phẳng mặt tựa của nắp bằng cách đặt tiếp xúc mặt tựa vào tấm kiểm có chính xác không thấp hơn cấp 1, sau đó đo khe hở bằng căn lá.
2.12 Kiểm tra khả năng rót của dụng cụ bằng cách rót nước khỏi dụng cụ có chứa một lượng n bằng dung tích của ấm đến khi nước trong ấm hoàn toàn chảy ra ngoài. Khi đó phải đảm bảo chất k chảy đều, gọn, không bị rỉ hoặc chảy xuống thân dụng cụ hoặc chảy tung toé ra ngoài.
2.13 Kiểm tra sư rò rỉ bằng cách đổ đầy nước vào dụng cụ và lưu giữ trong 10 min. Khi đó bế r ngoài của dụng cụ không được có vết nước thấm hoặc rò rỉ.