TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6586 : 1!
Dụng cụ nội trợ thông dụng bằng sắt tráng men -
Phương pháp thử
Enamelled steel cooking utensils - Test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử đối với các dụng cụ nội trợ thông dụng bằng sắt t men dùng để chế biến, bảo quản thức ăn và bày bàn (sau đây gọi chung là dụng cụ).
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các dụng cụ điện, vi sóng, áp suất nâng cao hoặc đặc chủng c cho các mục đích riêng biệt.
2 Phương pháp thử
2.1 Kiểm tra hình dạng bên ngoài, chất lượng lắp ráp bằng mắt thường có so sánh với mẫu chuẩn.
2.2 Kiểm tra dung tích dụng cụ bằng dụng cụ có vạch đo khi đổ nước đầy đến khi thấm lên nắp, qua vòi hoặc qua miệng (đối với dụng cụ không có nắp).
2.3 Kiểm tra kích thước, khe hở, độ lệch tay cầm so với tâm đối xứng của thân, nhám bề mặt cá mặt kim loại bằng các dụng cụ đo thông dụng.
2.4 Kiểm tra tay cầm (quai) xoay nhẹ nhàng quanh mối ghép với tai, tay cầm không tự rơi khỏi tai, đóng mở dễ dàng. đặt kín khít lên miệng, không kênh, không lệch và xoay được nhẹ nhàng trên m dụng cụ bằng quan sát bằng mắt thường.
TCVN 6586 : 1999
2.5 Kiểm tra độ bến mối ghép tay cầm và các mối hàn bằng cách kẹp hoặc treo ở tay cầm và d một tải trọng bằng 2 lần khối lượng nước chứa được trong dụng cụ trong thời gian 5 phút. Sau l dụng cụ không được biến dạng dư hoặc các mối ghép giữa tay cầm và thân không bị hỏng, và ch: không được rò gỉ qua các mối ghép hoặc mối hàn.
2.6 Kiểm tra độ ôvan của thân dụng cụ tại miệng dụng cụ bằng các dụng cụ đo thông dụng. Đi bằng một nửa hiệu đường kính lớn nhất và nhỏ nhất đo theo hai hướng vuông góc với nhau.
2.7 Kiểm tra độ phẳng của đáy bằng cách đặt dụng cụ lên tấm kiểm có độ chính xác không thá cấp 1. Dụng cụ phải tiếp xúc hoàn toàn với tấm kiểm. Không cho phép có khe hở.
2.8 Kiểm tra độ lõm của đáy dụng cụ bằng cách dùng căn lá thông dụng đo khe hở giữa đáy dự và thước kiểm đặt tiếp xúc và trùng với đường tâm đáy dụng cụ.
2.9 Kiểm tra nắp của ấm không rơi bằng cách nghiêng ấm có chứa một lượng nước bằng dun của ấm đến khi nước trong ấm hoàn toàn chảy ra ngoài. Khi đó nắp ấm không được rơi ra.
2.10 Kiểm tra sai lệch độ phẳng mặt tựa của nắp bằng cách đặt tiếp xúc mặt tựa vào tấm kiểm chính xác không thấp hơn cấp 1, sau đó đo khe hở bằng căn lá.
2.11 Kiểm tra khả năng rót của dụng cụ bằng cách rót nước khỏi dụng cụ có chứa một lượng bằng dung tích của ấm đến khi nước trong ấm hoàn toàn chảy ra ngoài. Khi đó phải đảm bảo chấ chảy đều, gọn, không bị rỉ hoặc chảy xuống thân dụng cụ hoặc chảy tung toé ra ngoài.
2.12 Kiểm tra sự rò rỉ bằng cách đổ đầy nước vào dụng cụ và lưu giữ trong 10 min. Khi đó bi ngoài của dụng cụ không được có vết nước thấm hoặc rò rỉ.
2.13 Kiểm tra độ dầy lớp men bằng dụng cụ đo độ dầy.
2.14 Thử độ chịu ăn mòn lớp men bên trong của dụng cụ như sau:
Rửa bề mặt bên trong của dụng cụ cần thử (mẫu thử) bằng dung môi hữu cơ hoặc nước ấm \ phòng', tráng nước cất và sấy khô.
Rót vào mẫu thử dung dich axit axetic 4% đang sôi với tỷ lệ 1,6 cmз dung dịch trên 1 cm? bề mặt t Đánh dấu mức dung dịch.
Đặt mẫu thử không cần nắp lên bếp điện công suất 800 W đã đốt nóng trước trong 30 min cho đế dung dịch sôi, điều chỉnh công suất bếp sao cho dung dịch sôi lăn tăn trong 1 h kể từ khi đổ dung
TCVN 6586 :
vào mẫu thử. Giữ mức dung dịch không đổi bằng cách bổ sung dung dịch axit axetic 4% đang sô
Sau đó rót dung dịch vào cốc thí nghiệm để cho nguội. tráng bế mặt bên trong mẫu thử bằng r nước cất và đổ nước tráng này vào cùng cốc thí nghiệm đó. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng dung dịch đó sang bình đo và thêm nước cất đến thể tích làm tròn.
Lấy từ bình đo một lượng thử 200 cm∂ dung dịch. Cho vào chén sứ và cô đặc, không cho phép rơi v ngoài. Sấy khô phần cặn thu được đến khối lượng không đổi (m) ở nhiệt độ (110 ± 10)°C.
Độ chịu ăn mòn ( X, ) tính bằng miligam trên centimet vuông giờ (mg/cm?.h) được xác định theo thức: m.V
200. s.t trong đó m là khối lượng phần cặn sấy khô, tính bằng miligam;
V là thể tích dung dịch axit axetic và nước tráng lấy đến thể tích làm tròn, tính bằng cent khối;
200 là thể tích phần dung dịch cho cô đặc, tính bằng centimet khối;
S là diện tích bề mặt của dụng cụ, tính bằng centimet vuông: tlà thời gian thử, tính bằng giờ.
2.15 Thử độ chịu ăn mòn của lớp men ngoài của dụng cụ như sau:
Tiến hành thử tại ba chỗ trên bề mặt mẫu thử.
Lau các chỗ thử trên bề mặt mẫu thử bằng tăm bông thấm cồn etanol. Sau khi cồn bay hết, lấy bút khoanh các chỗ đó, nhỏ (0,4± 0,1) cmз dung dịch axit axetic 4% ở nhiệt độ (20 ± 2)°C vào.: (60 ± 5) s rửa kỹ bằng nước và lấy khăn lau khô.
Tiến hành đánh giá ngay sau khi thử.
Quan sát bề mặt lớp men bằng mắt thường ở khoảng cách 250 - 300 mm. Sau khi thử trên bề mặt n thử không được có khuyết tật.
2.16 Thử độ bến chịu va đập của lớp men như sau:
Tiến hành thử tại các chỗ phẳng trên bế mặt bên trong và ngoài của mẫu thử trên thiết bị thử chuy dụng. Đặt mẫu thử lên vòng gá sao cho bế mặt thử thẳng góc với hướng rơi của quả đập. Đặt quả đập k lượng 0,2 kg có mặt làm việc hình cầu đường kính 25,4 mm ở độ cao tương ứng với công va đập.
TCVN 6586 : 1999
Thả rơi quả đập xuống bê mặt thử tại mẫu thử không ít hơn ba điểm cách nhau ít nhất 40 mm trên l mặt mẫu thử. Đối với sản phẩm đường kính đáy không lớn hơn 100 mm, cho phép thử tại một điểm.
Quan sát bề mặt lớp men bằng mắt thường. Sau khi thử trên bề mặt mẫu thử không được có khuyết tật
2.17 Thử độ chịu nhiệt của lớp men như sau:
Đổ nước vào mẫu thử đến một nửa dung tích và đặt lên bếp điện công suất 800 W có vòng chứa hạt k loại, hạt đồng hoặc cát kích thước khóng lớn hơn 3 mm đã đốt nóng. Đun đến khi sôi. Sau 15 - 30 ! mẫu thử ra khỏi bếp, đổ nhanh nước sôi ra và rót vào một lượng nước lạnh (20 ± 1)°C bằng lượng nư nóng rót ra. Sau 5 - 10 s đổ đầy nước lạnh (20 ± 1)°C vào mẫu thử. Sau khi nguội, đổ nước ra và l khô. Sau đó đặt vào đáy mẫu thử các mảnh của thiếc (nhiệt độ nóng chảy 232°C) hình vành khuyên có chi dầy không lớn hơn 0,5 mm, đường kính ngoài không lớn hơn 5 mm. Đặt mẫu thử lên bếp điện, đun đ khi mảnh thiếc đầu tiên nóng chảy.
Khi đó đổ (một lần) một lượng nước lạnh (20 ± 1)°C bằng một nửa dung tích mẫu thử. Lấy mẫu thử khỏi bếp. Sau 5 - 10 s đổ đầy nước lạnh (20 ± 1)°C vào mẫu thử. Sau khi nguội, đổ nước và các mả thiếc ra, lau khô mẫu thử. Lấy tăm bông phết lên bề mặt trong một lớp mỏng mực bút máy màu xa hoặc màu tím. Giữ trong 3 min, sau đó rửa sạch dưới vòi nước chảy trong 30 s. Quan sát bằng n thường để phát hiện khuyết tật.
2.18 Kiểm tra khả năng chịu tác dụng của kiếm
Đun sôi dung dịch Na2COз 20%, đổ dung dịch đun sôi vào mẫu thử để 3 giờ trong phòng có t° = 2C sau đó đổ dung dịch đi mà dụng cụ vẫn giữ nguyên độ bóng ban đầu thì sản phẩm đạt yêu cầu.
2.19 Kiểm tra khả năng chiu tác dụng của a xit như sau:
Đổ dung dịch axit axetic (CH3COOH) 4% vào mẫu thử theo tỉ lệ 1 cm? cần 1,5 ml. Lượng dung dịchε cho vào mẫu thử là 286 ml. Lấy bút chì đánh dấu mức của dung dịch. Sau đó đưa mẫu thử lên bếp đ tăng nhiệt cho sôi. Cần giữ mức dung dịch không đổi bằng cách bổ sung dung dịch axit axetic 4% đa sôi. Đun sôi 1 giờ thì đổ dung dịch ra cốc thuỷ tinh khuấy đều, lấy 100 ml dung dịch đó cho vào cốc đã biết khối lượng, đưa lên bếp cách thuỷ để bốc hơi tới khô. Đưa kết tủa vào sấy ở 100°C - 106°C c đến khối lượng không đổi. Khối lượng men cần tính theo công thức sau :
(m2-m) : V,
X= = 0.015 (m2- m1) ,
100 S
trong đó
X là khối lượng men trên đơn vị diện tích, tính bằng miligam trên centimet vuông
TCVN 6586 :
m2là khối lượng cốc có cặn men, tính bằng miligam;
m, là khối lượng của cốc, tính bằng miligam;
S là diện tích mặt men của mẫu thử bị axit tác dụng, tính bằng centimet vuông.
V, là thể tích dung dịch axit cho vào mẫu thử, tính bằng mililit.
1,5 R
2.19 h là chiều cao của dung dịch axit, tính bằng centimet.
V,=πRh,
trong đó
R là bán
kính
dụng
cụ,
tính
bằng
centimet;
|
h=
R-3
|
2.20 Kiểm tra phản ứng chì
Lấy dung dịch đã thử nghiệm độ chịu axit, hút 5 ml cho vào bát sứ cho bay hơi còn 1/2 ml, cho và giọt K2CR3 nếu có kết tủa màu vàng chứng tỏ có phản ứng chì.
2.21 Kiểm tra phản ứng antimon
Lấy dung dịch đã thử nghiệm độ chịu axit, hút 5 ml cho bát sứ cho bay hơi còn 1/2 ml, cho vào Na2S2O5 , nếu có kết tủa màu hồng da cam chứng tỏ có phản ứng antimon.
2.22 Kiểm tra sự không tồn tại của kẽm, asen trong axit axetic 4%; hàm lượng bo, niken và cob ra trong axit axetic 4%; hàm lượng flo thải ra trong nước theo các tiêu chuẩn tương ứng.